Giôs 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Nầy là các phần dân Y-sơ-ra-ên nhận lãnh làm sản nghiệp trong xứ Ca-na-an, mà thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê, con trai Nun, và các trưởng lão của những chi phái dân Y-sơ-ra-ên phân phát cho.
1От що посїли в наслїдню державу сини Ізрайлеві у Канаан землї, що подїлили між ними Елеазар сьвященник та Йозуа Нуненко та старші голови в поколїннях Ізраїльських:
2Người ta bắt thăm chia xứ cho chín chi phái, và cho phân nửa chi phái, y như Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se phán dặn.
2А подїлили через жереб, як заповідав Господь через Мойсея про девять з половиною поколїнь;
3Môi-se đã phát cho hai chi phái và cho phân nửa chi phái kia phần sản nghiệp ở bên kia sông Giô-đanh; nhưng tại giữa họ người không phát phần sản nghiệp cho chi phái Lê-vi.
3Бо двом з половиною поколїнням указав уже Мойсей по тім боцї Йорданї їх наслїдню державу, а Левіям не надїлив нїякого наслїддя між ними.
4Con cháu Giô-sép phân làm hai chi phái, là Ma-na-se và Eùp-ra-im; người ta không lấy phần sản nghiệp trong xứ mà phát cho người Lê-vi, nhưng chỉ phát mấy thành đặng ở, với đất chung quanh thành, để dùng cho các bầy súc vật và tài sản của họ.
4Бо від синів Йосифових пійшли два поколїння, Манассій та Ефраїм, а Левіям не дано нїякого земляного надїлу в (обітованій) землї, тілько міста про житла та пасовища, що тягли до них, про їх скотину та про їх проче майно.
5Dân Y-sơ-ra-ên làm y theo điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se mà chia xứ.
5Як заповідав Господь Мойсейові, так і вчинили сини Ізраїля, як дїлили землю.
6Vả, con cháu Giu-đa đến gần Giô-suê tại Ghinh ganh, và Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, người Kê-nít, nói cùng người rằng: Oâng biết điều thuộc về tôi và ông mà Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se, người của Đức Chúa Trời, tại Ca-đe-Ba-nê-a.
6Тодї приступили Юдині сини до Йозуї в Галгалї, і Калеб Ефуніенко Кенезієць промовив до його: Ти знаєш, що сказав Господь про мене й про тебе Мойсейові, чоловікові Божому, в Кадес-Барне.
7Khi Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, ở Ca-đe-Ba-nê-a sai tôi đi do thám xứ, thì tôi đã được bốn mươi tuổi; và tôi thuật lại cho người thật tình.
7Було менї тодї сорок год віку, як посилав мене раб Господень Мойсей з Кадес-Барне на розглядини, в (обітовану) землю, й я принїс йому звістку по щирому пересьвіду мойму.
8Các anh em đồng đi lên với tôi làm cho bá tánh sờn lòng; còn tôi trung thành vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tôi.
8Земляки мої, що ходили зо мною відняли в люду ввесь дух, тим часом, я виявив себе в повнї слухняним до Господа, Бога мого.
9Trong ngày đó, Môi-se có thề mà rằng: Quả thật đất mà chân ngươi đã đạp đến sẽ thuộc về ngươi và con cháu ngươi làm sản nghiệp đời đời; vì ngươi trung thành đã vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta.
9Того дня заклявсь Мойсей так: Істовно, тобі та потомкам твоїм упаде в наслїдню державу на вічні часи та земля, що ноги твої ступали по їй; бо ти явив себе вповнї слухняним до Господа, Бога твого!
10Kìa, trong bốn mươi lăm năm nay, từ khi Ngài phán lời này cùng Môi-se, đang khi Y-sơ-ra-ên còn đi trong đồng vắng, Đức Giê-hô-va đã bảo tồn sanh mạng tôi đến bây giờ, và ngày nay tôi được tám mươi lăm tuổi.
10Оце ж Господь, справджуючи обітницю свою, держить мене на сьвітї сорок і пять год з того часу, як Господь вирік слово се Мойсейові, тим часом як Ізраїль блукав по пустинї, а тепер менї вже вісїмдесять і пять років віку.
11Rày tôi cũng còn mạnh khỏe như ngày Môi-se sai tôi đi; tôi vẫn còn sức mà tôi có hồi đó, đặng đi đánh giặc, hoặc vào ra.
11І досї ж я почуваюсь таким сильним як і тодї, коли посилав мене Мойсей. Моя снага з того часу однакова й досї, як треба воювати, або сюди й туди ходити.
12Vậy, hãy ban cho tôi núi này, mà Đức Giê-hô-va đã phán đến trong ngày đó; vì bây giờ, ông đã hay rằng có dân A-na-kim và các thành lớn bền vững ở đó. Có lẽ Đức Giê-hô-va sẽ ở cùng tôi, và tôi sẽ đuổi chúng nó đi, y như Ngài đã phán chăng.
12Надїли ж менї сю нагірню землю, що про неї глаголав того дня Господь: своїми ушима чув єси про се того дня. Там живуть Енакії і міста в їх великі й утверджені; та може Господь менї поможе повиганяти їх, як обітував Господь.
13Giô-suê bèn chúc phước cho người, và ban Hếp-rôn cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, làm sản nghiệp.
13І благословив його Йозуа, та й надїлив Калебові Ефуніенкові Геброн у наслїдню державу.
14Bởi cớ đó, Hếp-rôn bị ban cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, người Kê-nít, làm sản nghiệp cho đến ngày nay; vì người có trung thành vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
14Тим же то й достав ся Геброн у наслїддє Калебові Ефуніенкові Кенезійцеві по сей день, бо він показав себе вповнї слухняним до Господа, Бога Ізрайлевого.
15Vả, khi xưa Hếp-rôn gọi là Ki-ri-át-A-ra-ba: A-ra-ba là người giềnh giàng hơn hết trong dân A-na-kim. Từ đây về sau xứ được bình tịnh, không còn giặc giã.
15Геброн же прозивавсь перше Кіріят-Арбе, як се звався між синами Енака один чоловік великий. І втихомирилась од війни земля.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.