Giôs
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Giô-suê dậy sớm, ở Si-tim đi cùng hết thảy dân Y-sơ-ra-ên, đến mé sông Giô-đanh, và ngủ đêm tại đó trước khi qua sông.
1І встав Йозуа рано вранцї, і рушили вони дальше з Ситтима та й прийшли до Йорданї, він з усїма синами Ізраїля, й обночувались там перш нїж перейшли.
2Cuối ba ngày, các quan trưởng đi khắp trại quân
2Як же вплило три днї, проходжала старшина громадська по таборі,
3truyền lịnh này cho dân sự rằng: Khi các ngươi thấy những thầy tế lễ về dòng Lê-vi khiêng hòm giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, thì phải bỏ chỗ đóng trại mình mà đi theo sau.
3І повелїла народові кажучи: Як побачите скриню завіту Господа, Бога вашого, що несуть її левити і сьвященники, так маєте рушати з вашого становища та й іти мете за нею.
4Song le giữa khoảng các ngươi và hòm giao ước phải cách chừng hai ngàn thước; chớ đến gần, hầu cho các ngươi có thế biết đường mình phải đi theo; vì các ngươi chưa hề đi đường này bao giờ.
4Та тільки держіть просторонь між вами і нею до двох тисяч локот; не наближуйтесь до неї, та й знати мете сим робом, по якій дорозї простувати: по ʼцїй бо дорозї ви досї не ходили.
5Giô-suê cũng nói cùng dân sự rằng: Hãy làm cho mình ra thánh, vì ngày mai Đức Giê-hô-va sẽ làm những việc lạ lùng giữa các ngươi.
5Рече тодї Йозей народові: Дбайте про те, щоб очиститись, бо завтра чинити ме Господь чудеса між вами.
6Đoạn, Giô-suê nói cùng những thầy tế lễ rằng: Hãy khiêng hòm giao ước đi qua trước dân sự. Vậy, những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước và đi đầu dân sự.
6До сьвященників же промовив Йозей так: Возьміте скриню завіту, та й простуйте поперед людьми. І взяли вони скриню завіту та й простували поперед людьми.
7Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Ngày nay ta khởi tôn ngươi lên trước mặt cả Y-sơ-ra-ên, để chúng nó biết rằng ta sẽ ở cùng ngươi như ta đã ở cùng Môi-se vậy.
7Господь же рече Йозейові: Сьогоднї почну звеличувати тебе в очу всього Ізраїля, щоб вони зрозуміли, що яким був я до Мойсея, такий я й з тобою.
8Ngươi phải truyền lịnh này cho những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước: Khi nào các ngươi đến mé sông Giô-đanh, thì hãy dừng lại tại giữa sông.
8Оце ж повели сьвященникам, що несуть скриню сьвідчення, так: Зойшовши з берега Йорданської води, зупинїтесь ув Йорданї.
9Giô-suê bèn nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Hãy lại gần, nghe lời của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
9І промовив Йозей синам Ізрайлевим: Приступіте і вислухайте словеса Господа, Бога вашого.
10Đoạn, người nói: Nhờ điều này các ngươi sẽ biết rằng Đức Chúa Trời hằng sống ngự giữa các ngươi, và Ngài sẽ đuổi khỏi trước mặt các ngươi dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân Hê-vít, dân Phê-rê-sít, dân Ghi-rê-ga-sít, dân A-mô-rít, và dân Giê-bu-sít.
10І сказав Йозей: Ось по чім знати мете, що серед вас присутен Бог живий і що він проганяти ме з перед вас Кананіїв, Гетіїв, Гевіїв, Ферезіїв, Аморіїв і Евузіїв:
11Này, hòm giao ước của Chúa cả thế gian đi trước các ngươi vào sông Giô-đanh.
11Оце ввійде перед вами в Йордань скриня закону Господа, Бога всієї землї;
12Vậy, hãy chọn mười hai người của các chi phái Y-sơ-ra-ên, mỗi chi phái một người;
12Виберіть же дванайцять чоловіка із родів Ізрайлевих, по одному з кожнього поколїння.
13và khi những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, là Chúa cả thế gian, mới để bàn chân mình dưới nước sông Giô-đanh, thì nước của sông, tức nước từ nguồn chảy xuống, sẽ chia ra, và dồn lại thành một đống.
13І скоро зупиняться в Йорданській водї сьвященники, що несуть ковчега Господа всієї землї, вода Йорданська перестане текти і стояти ме наче стїна.
14Khi dân sự bỏ các trại mình đặng đi qua sông Giô-đanh, thì những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước ở trước mặt dân sự.
14Як же народ рушив з своїх наметів, щоб ійти через Йордань, і сьвященники понесли скриню завіту поперед люду,
15Vả trọn lúc mùa gặt, sông Giô-đanh tràn lên khỏi bờ. Khi các người khiêng hòm đến sông Giô-đanh, và chân của những thầy tế lễ khiêng hòm mới bị ướt nơi mé nước,
15То, як тільки несучі ковчега, увійшли в Йордань, і ноги сьвященників, що несли скриню завіту, замочились в водї, — Йордань же виступає під жнива всюди з берегів своїх,
16thì nước ở trên nguồn thường chảy xuống bèn dừng lại, dồn thành một đống, xa ra một khoảng đến thành A-đam, là thành ở bên cạnh Xát-than; còn nước chảy đến biển đồng bằng, tức Biển mặn, đã rẽ đoạn ra; rồi dân sự đi qua đối ngang Giê-ri-cô.
16Зупинилась тодї вода, що текла згори, і стояла як мур аж до міста Адаму, та аж до Сартана; та ж вода, що ішла у низ до степового моря, до Соленого моря, стекла зовсїм:
17Những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va dừng chân vững trên đất khô giữa sông Giô-đanh trong khi cả Y-sơ-ra-ên đi qua trên đất khô, cho đến chừng cả dân đã qua khỏi sông Giô-đanh rồi.
17І народ переходив навпроти Ерихона; сьвященники ж, що несли скриню закону Господнього, стояли зупинившись на суші посеред Йорданї, тим часом, як усї сини Ізрайлеві переходили по сухому дну, покіль увесь народ перейшов через Йордань.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.