Giôs 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Giô-suê dậy sớm, ở Si-tim đi cùng hết thảy dân Y-sơ-ra-ên, đến mé sông Giô-đanh, và ngủ đêm tại đó trước khi qua sông.
1Toang na ke len tok ah, Joshua ac mwet Israel nukewa elos tuyak ac fahsr liki acn elos muta we in acn Shittim, ac som nu Infacl Jordan. Elos tulokunak lohm nuknuk selos we ac tupan pacl in som lalos.
2Cuối ba ngày, các quan trưởng đi khắp trại quân
2Len tolu toko, mwet kol lalos elos fahsr sasla lohm nuknuk nukewa
3truyền lịnh này cho dân sự rằng: Khi các ngươi thấy những thầy tế lễ về dòng Lê-vi khiêng hòm giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, thì phải bỏ chỗ đóng trại mình mà đi theo sau.
3ac fahk nu sin mwet uh, “Pacl se na kowos liye mwet tol su mwet Levi srukak Tuptup in Wuleang lun LEUM GOD ac fahsr, na kowos lumwani lohm nuknuk suwos ac fahsr tokolos.
4Song le giữa khoảng các ngươi và hòm giao ước phải cách chừng hai ngàn thước; chớ đến gần, hầu cho các ngươi có thế biết đường mình phải đi theo; vì các ngươi chưa hề đi đường này bao giờ.
4Acn inge sasu nu suwos, ke ma inge elos ac fah akkalemye inkanek lowos an. Tusruktu kowos in tia fahsr apkuran nu ke Tuptup in Wuleang. Kowos in fahsr ke lusen tafun mael toko.”
5Giô-suê cũng nói cùng dân sự rằng: Hãy làm cho mình ra thánh, vì ngày mai Đức Giê-hô-va sẽ làm những việc lạ lùng giữa các ngươi.
5Joshua el fahk nu sin mwet uh, “Kowos in akmutalye kowos mweyen lutu LEUM GOD El fah oru ku sakirik lal inmasrlowos.”
6Đoạn, Giô-suê nói cùng những thầy tế lễ rằng: Hãy khiêng hòm giao ước đi qua trước dân sự. Vậy, những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước và đi đầu dân sự.
6Ac Joshua el fahk nu sin mwet tol, “Srukak Tuptup in Wuleang ac us fahsr meet liki mwet uh.” Na elos oru oana el fahk.
7Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Ngày nay ta khởi tôn ngươi lên trước mặt cả Y-sơ-ra-ên, để chúng nó biết rằng ta sẽ ở cùng ngươi như ta đã ở cùng Môi-se vậy.
7Na LEUM GOD El fahk nu sel Joshua, “Ke mwet Israel nukewa elos liye ma nga fah oru misenge, elos ac fah mutawauk in akfulatye kom ac akilen lah nga muta yurum oana nga tuh muta yorol Moses.
8Ngươi phải truyền lịnh này cho những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước: Khi nào các ngươi đến mé sông Giô-đanh, thì hãy dừng lại tại giữa sông.
8Kom in fahk nu sin mwet tol su us Tuptup in Wuleang tuh ke elos sun infacl soko ah, elos in tui wekof uh.”
9Giô-suê bèn nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Hãy lại gần, nghe lời của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
9Na Joshua el fahk nu sin mwet Israel, “Fahsru ac lohng kas lun LEUM GOD lowos.
10Đoạn, người nói: Nhờ điều này các ngươi sẽ biết rằng Đức Chúa Trời hằng sống ngự giữa các ngươi, và Ngài sẽ đuổi khỏi trước mặt các ngươi dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân Hê-vít, dân Phê-rê-sít, dân Ghi-rê-ga-sít, dân A-mô-rít, và dân Giê-bu-sít.
10Ke kowos ac fahla, God El ac fah lusak mwet Canaan, mwet Hit, mwet Hiv, mwet Periz, mwet Girgas, mwet Amor ac mwet Jebus. Na kowos fah etu lah God moul El muta inmasrlowos
11Này, hòm giao ước của Chúa cả thế gian đi trước các ngươi vào sông Giô-đanh.
11ke Tuptup in Wuleang lun God lun faclu nufon ac fah fahsr sasla Infacl Jordan meet liki kowos.
12Vậy, hãy chọn mười hai người của các chi phái Y-sơ-ra-ên, mỗi chi phái một người;
12Ke ma inge kowos sulela mwet singoul luo, kais sie ke sruf singoul luo lun Israel.
13và khi những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, là Chúa cả thế gian, mới để bàn chân mình dưới nước sông Giô-đanh, thì nước của sông, tức nước từ nguồn chảy xuống, sẽ chia ra, và dồn lại thành một đống.
13Ke pacl se nien mwet tol su us Tuptup in Wuleang lun LEUM GOD lun faclu nufon fah pusralla Infacl Jordan, na kof uh ac tui insacn, ac kof ma tuku lucng me uh ac fah lapak oana fulatan soko eol.”
14Khi dân sự bỏ các trại mình đặng đi qua sông Giô-đanh, thì những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước ở trước mặt dân sự.
14Ouinge ke mwet uh lumwani lohm nuknuk selos ac akola in fahsr sasla Infacl Jordan, mwet tol elos fahsr meet ac us Tuptup in Wuleang.
15Vả trọn lúc mùa gặt, sông Giô-đanh tràn lên khỏi bờ. Khi các người khiêng hòm đến sông Giô-đanh, và chân của những thầy tế lễ khiêng hòm mới bị ướt nơi mé nước,
15Ke pacl in kosrani uh, pacl in sronot lun Infacl Jordan. Na ke pacl se nien mwet su us Tuptup in Wuleang sun kof uh,
16thì nước ở trên nguồn thường chảy xuống bèn dừng lại, dồn thành một đống, xa ra một khoảng đến thành A-đam, là thành ở bên cạnh Xát-than; còn nước chảy đến biển đồng bằng, tức Biển mặn, đã rẽ đoạn ra; rồi dân sự đi qua đối ngang Giê-ri-cô.
16kof ma tuku lucng ah me tui ac lapak oana fulatan soko eol, nwakla acn uh nwe sun siti srisrik Adam su oan sisken siti Zarethan. Na kof ma soror nu ten nu in Meoa Misa lisr na pwaye, pwanang mwet uh elos ku in fahsr sasla infacl soko ah apkuranyang nu Jericho.
17Những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va dừng chân vững trên đất khô giữa sông Giô-đanh trong khi cả Y-sơ-ra-ên đi qua trên đất khô, cho đến chừng cả dân đã qua khỏi sông Giô-đanh rồi.
17Ac mwet tol su us Tuptup in Wuleang lun LEUM GOD elos tu in acn pao infulwen infacl ah nwe ke na mwet nukewa sroak liki infacl ah nu finmes uh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.