Giôs 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Giô-suê dậy sớm, ở Si-tim đi cùng hết thảy dân Y-sơ-ra-ên, đến mé sông Giô-đanh, và ngủ đêm tại đó trước khi qua sông.
1И уста Исус ујутру рано, и кретоше се од Ситима и дођоше до Јордана он и сви синови Израиљеви, и ноћише онде а не пређоше.
2Cuối ba ngày, các quan trưởng đi khắp trại quân
2А после три дана прођоше управитељи кроз логор,
3truyền lịnh này cho dân sự rằng: Khi các ngươi thấy những thầy tế lễ về dòng Lê-vi khiêng hòm giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, thì phải bỏ chỗ đóng trại mình mà đi theo sau.
3и заповедише народу говорећи: Кад видите ковчег завета Господа Бога свог и свештенике Левите где га носе, пођите и ви с места свог и идите за њим.
4Song le giữa khoảng các ngươi và hòm giao ước phải cách chừng hai ngàn thước; chớ đến gần, hầu cho các ngươi có thế biết đường mình phải đi theo; vì các ngươi chưa hề đi đường này bao giờ.
4Али нека буде даљине између вас и њега до две хиљаде лаката; ближе до њега не примичите се, да бисте познали пут којим ћете ићи, јер још никада нисте ишли тим путем.
5Giô-suê cũng nói cùng dân sự rằng: Hãy làm cho mình ra thánh, vì ngày mai Đức Giê-hô-va sẽ làm những việc lạ lùng giữa các ngươi.
5И Исус рече народу: Освештајте се, јер ће сутра учинити Господ чудеса међу вама.
6Đoạn, Giô-suê nói cùng những thầy tế lễ rằng: Hãy khiêng hòm giao ước đi qua trước dân sự. Vậy, những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước và đi đầu dân sự.
6Потом рече Исус свештеницима говорећи: Узмите ковчег заветни и идите пред народом. И узеше ковчег заветни и пођоше пред народом.
7Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Ngày nay ta khởi tôn ngươi lên trước mặt cả Y-sơ-ra-ên, để chúng nó biết rằng ta sẽ ở cùng ngươi như ta đã ở cùng Môi-se vậy.
7А Господ рече Исусу: Данас те почињем узвишавати пред свим Израиљем да познају да ћу и с тобом бити као што сам био с Мојсијем.
8Ngươi phải truyền lịnh này cho những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước: Khi nào các ngươi đến mé sông Giô-đanh, thì hãy dừng lại tại giữa sông.
8Зато ти заповеди свештеницима који носе ковчег заветни, и реци: Кад дођете на крај воде Јордана, станите у Јордану.
9Giô-suê bèn nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Hãy lại gần, nghe lời của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
9И рече Исус синовима Израиљевим: Приступите овамо, и чујте речи Господа Бога свог.
10Đoạn, người nói: Nhờ điều này các ngươi sẽ biết rằng Đức Chúa Trời hằng sống ngự giữa các ngươi, và Ngài sẽ đuổi khỏi trước mặt các ngươi dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân Hê-vít, dân Phê-rê-sít, dân Ghi-rê-ga-sít, dân A-mô-rít, và dân Giê-bu-sít.
10По том рече Исус: По овом ћете познати да је Бог живи посред вас, и да ће заиста одагнати испред вас Хананеје и Хетеје и Јевеје и Ферезеје и Гергесеје и Јевусеје:
11Này, hòm giao ước của Chúa cả thế gian đi trước các ngươi vào sông Giô-đanh.
11Ево, ковчег завета Господа свој земљи поћи ће пред вама преко Јордана.
12Vậy, hãy chọn mười hai người của các chi phái Y-sơ-ra-ên, mỗi chi phái một người;
12Зато сада изаберите дванаест људи из племена Израиљевих, по једног човека из сваког племена.
13và khi những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, là Chúa cả thế gian, mới để bàn chân mình dưới nước sông Giô-đanh, thì nước của sông, tức nước từ nguồn chảy xuống, sẽ chia ra, và dồn lại thành một đống.
13И чим свештеници, носећи ковчег завета Господа Господа свој земљи, стану ногама својим у води јорданској, вода ће се у Јордану растворити, те ће вода која тече одозго стати у гомилу.
14Khi dân sự bỏ các trại mình đặng đi qua sông Giô-đanh, thì những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước ở trước mặt dân sự.
14И кад се подиже народ из шатора својих да пређе преко Јордана, и свештеници понесоше ковчег заветни пред народом,
15Vả trọn lúc mùa gặt, sông Giô-đanh tràn lên khỏi bờ. Khi các người khiêng hòm đến sông Giô-đanh, và chân của những thầy tế lễ khiêng hòm mới bị ướt nơi mé nước,
15и кад они што су носили ковчег дођоше до Јордана, и свештеници носећи ковчег оквасише ноге своје на крају воде (јер је Јордан пун преко брегова својих за све време жетве),
16thì nước ở trên nguồn thường chảy xuống bèn dừng lại, dồn thành một đống, xa ra một khoảng đến thành A-đam, là thành ở bên cạnh Xát-than; còn nước chảy đến biển đồng bằng, tức Biển mặn, đã rẽ đoạn ra; rồi dân sự đi qua đối ngang Giê-ri-cô.
16заустави се вода што је текла одозго, и стаде у једну гомилу врло надалеко, код града Адама, који је крај Заретана; а што је текло доле у море крај поља, море слано, отече сасвим; и народ прелажаше према Јерихону.
17Những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va dừng chân vững trên đất khô giữa sông Giô-đanh trong khi cả Y-sơ-ra-ên đi qua trên đất khô, cho đến chừng cả dân đã qua khỏi sông Giô-đanh rồi.
17А свештеници који су носили ковчег завета Господњег стајаху на сувом усред Јордана без страха, а сав Израиљ иђаше по сувом, докле сав народ не пређе преко Јордана.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.