Giôs
Chapter 22
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Bấy giờ, Giô-suê gọi người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se,
1Тада сазва Исус синове Рувимове и синове Гадове и половину племена Манасијиног,
2mà nói rằng: Các ngươi đã giữ theo mọi điều Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, truyền cho các ngươi, và có vâng theo tiếng ta trong mọi điều ta dặn biểu.
2и рече им: Ви држасте све што вам је заповедио Мојсије слуга Господњи, и слушасте глас мој у свему што сам вам заповедао.
3Trong khoảng lâu ngày nay, các ngươi không có bỏ anh em mình cho đến ngày nay, và có vâng giữ mọi điều phải vâng giữ, tức là mạng lịnh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
3Не остависте браћу своју дуго времена, до овог дана, и добро чувасте заповест Господа Бога свог.
4Nên bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban sự an nghỉ cho anh em các ngươi, y như lời Ngài đã phán. Vậy, hãy đi trở về trại các ngươi trong xứ thuộc về các ngươi mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã ban cho các ngươi ở bên kia sông Giô-đanh.
4А сада Господ је Бог ваш смирио браћу вашу, како им је рекао; сада дакле вратите се и идите у шаторе своје у земљу наследства свог, коју вам је дао Мојсије, слуга Господњи, с оне стране Јордана.
5Song phải cẩn thận làm theo điều răn và luật pháp mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền cho các ngươi, tức là thương yêu Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, đi theo đường lối Ngài, giữ các điều răn Ngài, tríu mến Ngài, và hết lòng hết ý phục sự Ngài.
5Само пазите добро да вршите заповест и закон, што вам је заповедио Мојсије слуга Господњи, да љубите Господа Бога свог и да ходите свим путевима Његовим, и чувате заповести Његове и држите их се, и да Му служите свим срцем својим и свом душом својом.
6Giô-suê bèn chúc phước cho họ, rồi cho họ về; họ đều trở về trại mình.
6И благослови их Исус, и отпусти их да иду у своје шаторе.
7Vả, Môi-se đã ban cho phân nửa chi phái Ma-na-se một sản nghiệp ở tại Ba-san; còn Giô-suê ban cho phân nửa kia một sản nghiệp chung với anh em mình ở bên này sông Giô-đanh, về phía tây. Khi Giô-suê cho chúng trở về trại mình, thì chúc phước cho,
7А половини племена Манасијиног беше дао Мојсије наследство у Васану, а другој половини даде Исус с браћом њиховом, с ове стране Јордана, к западу. И отпуштајући их Исус у шаторе њихове благослови их,
8và nói rằng: Các ngươi trở về trại mình có đem của cải rất nhiều, có lắm bầy súc vật, cùng vàng, bạc, đồng, sắt, và áo xống phủ phê; hãy chia cho anh em mình của cướp được nơi thù nghịch các ngươi.
8и рече им говорећи: С великим благом враћате се у шаторе своје, са стоком врло бројном; са сребром и златом и међу и гвожђем и оделом врло многим; поделите плен од непријатеља својих с браћом својом.
9Vậy, người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se lìa dân Y-sơ-ra-ên tại Si-lô ở xứ Ca-na-an, đặng trở về Ga-la-át, là sản nghiệp mình, mà mình đã nhận lấy theo mạng lịnh của Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền cho.
9И вративши се синови Рувимови и синови Гадови и половина племена Манасијиног одоше од синова Израиљевих из Силома, који је у земљи хананској, идући у земљу галадску, у земљу наследства свог, коју наследише, како беше Господ заповедио преко Мојсија.
10Khi đến trong địa hạt Giô-đanh thuộc về xứ Ca-na-an, thì người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se lập một bàn thờ tại đó gần sông Giô-đanh; bàn thờ ấy xem thấy rất cao lớn.
10А кад дођоше на међу јорданску у земљи хананској, начинише синови Рувимови и синови Гадови и половина племена Манасијиног олтар онде на Јордану, олтар велик и наочит.
11Dân Y-sơ-ra-ên nghe được người ta nói rằng: Kìa người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se đã lập một bàn thờ trong địa hạt Giô-đanh đối ngang xứ Ca-na-an, bên cạnh dân Y-sơ-ra-ên.
11И чуше синови Израиљеви где се говори: Гле, синови Рувимови и синови Гадови и половина племена Манасијиног начинише олтар према земљи хананској на међи јорданској, покрај синова Израиљевих.
12Khi dân Y-sơ-ra-ên hay được điều đó, cả hội chúng Y-sơ-ra-ên bèn hiệp lại tại Si-lô, đặng kéo lên hãm đánh họ.
12А кад чуше синови Израиљеви, скупи се сав збор синова Израиљевих у Силом да иду да се бију с њима.
13Dân Y-sơ-ra-ên sai Phi-nê-a, con trai thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, đến cùng người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se tại xứ Ga-la-át;
13И послаше синови Израиљеви к синовима Рувимовим и синовима Гадовим половини племена Манасијиног у земљу галадску Финеса сина Елеазара свештеника,
14cũng có mười trưởng tộc theo người, một trưởng tộc cho mỗi chi phái Y-sơ-ra-ên; mỗi người trong họ là trưởng tộc của hàng ngàn người Y-sơ-ra-ên.
14и с њим десет кнезова, по једног кнеза од дома отачког од свих племена Израиљевих, а сваки их беше поглавар у дому отаца својих у хиљадама Израиљевим.
15Chúng đến gần người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se trong xứ Ga-la-át, mà nói rằng:
15А они дођоше к синовима Рувимовим и синовима Гадовим и половини племена Манасијиног у земљу галадску, и рекоше им говорећи:
16Cả hội chúng của Đức Giê-hô-va có hỏi như vầy: Sự bất trung này mà các ngươi đã phạm cùng Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên là chi? Vì sao ngày nay các ngươi bỏ Đức Giê-hô-va, mà lập một bàn thờ đặng phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va?
16Овако вели сав збор Господњи, какав је то грех којим се огрешисте Богу Израиљевом одвративши се данас од Господа, начинивши олтар да се одметнете данас од Господа?
17Tội ác của Phê-ô gây vạ cho cả hội chúng của Đức Giê-hô-va, mà đến bây giờ chúng ta chưa rửa sạch được, há là một việc nhỏ mọn cho chúng ta sao?
17Мало ли нам је греха Фегорова, од ког се још нисмо очистили до данас и с ког дође погибао на збор Господњи,
18Ngày nay các ngươi lại bỏ Đức Giê-hô-va ư! Vả, nếu ngày nay các ngươi phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va, ngày mai chắc Ngài sẽ nổi giận cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên.
18те се данас одвраћате од Господа, и одмећете се данас од Господа, да се сутра разгневи на сав збор Израиљев?
19Song nếu đất các ngươi nhận được bị ô uế, thì hãy đi qua đất mà Đức Giê-hô-va đã chiếm lấy, là nơi đã lập đền tạm của Đức Giê-hô-va, và hãy lập nghiệp ở giữa chúng ta; nhưng chớ phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va, và đừng phân rẽ chúng ta ra, mà lập một bàn thờ kình địch cùng bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta.
19Ако је земља наследства вашег нечиста, пређите у земљу наследства Господњег, у којој стоји шатор Господњи, и узмите наследство међу нама; само се не одмећите од Господа и не одмећите се од нас градећи себи олтар мимо олтара Господа Бога нашег.
20A-can, con trai Xê-rách, há chẳng có phạm một tội bất trung về vật đáng diệt, và cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va há chẳng nổi phừng cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên sao? Và người ấy chẳng phải một mình chết vì tội mình đâu!
20Није ли се Ахан син Зарин огрешио о ствари проклете, те дође гнев на сав збор Израиљев? И он не погибе сам за грех свој.
21Bấy giờ, người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se đáp cùng trưởng tộc hàng ngàn người Y-sơ-ra-ên, mà rằng:
21А синови Рувимови и синови Гадови и половина племена Манасијиног одговорише и рекоше поглаварима хиљада Израиљевих:
22Giê-hô-va, Đức Chúa Trời toàn năng, Giê-hô-va, Đức Chúa Trời toàn năng biết điều đó, và Y-sơ-ra-ên sẽ rõ! Nếu ấy là phản nghịch, nếu là bất trung cùng Đức Giê-hô-va, thì ngày nay chớ cứu chúng tôi!
22Господ Бог над боговима, Господ Бог над боговима, Он зна, и Израиљ нека зна. Ако смо ради одметати се и грешити Господу, нека нас не сачува данас.
23Nếu chúng tôi có lập một bàn thờ đặng lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nếu để dâng của lễ thiêu, của lễ chay, và của lễ thù ân tại đó, nguyện chính Đức Giê-hô-va đòi lại chúng tôi!
23Ако смо начинили олтар да се одвратимо од Господа или да приносимо на њему жртве паљенице или дарове или да приносимо на њему жртве захвалне, Господ нека тражи.
24Chúng tôi có ý lập bàn thờ, vì chúng tôi sợ con cháu của anh em một mai nói cùng con cháu chúng tôi rằng: Các ngươi có chi chung cùng Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên?
24Него то учинисмо бојећи се овог: рекосмо: сутра ће рећи синови ваши синовима нашим говорећи: Шта ви имате с Господом Богом Израиљевим?
25Hỡi con cháu Ru-bên, con cháu Gát, Đức Giê-hô-va đã đặt sông Giô-đanh làm giới hạn giữa chúng ta và các ngươi; các ngươi chẳng có phần chi nơi Đức Giê-hô-va! Như vậy con cháu của anh em sẽ làm cho con cháu chúng tôi thôi kính sợ Đức Giê-hô-va.
25Међу је поставио Господ између нас и вас, синови Рувимови и Гадови, Јордан; ви немате део у Господу. Синови ваши ће одбити синове наше да се не боје Господа.
26Bởi cớ đó, chúng tôi có nói rằng: Chúng ta hãy lập một bàn thờ, chẳng phải để dâng của lễ thiêu hay là dâng hi sinh;
26Зато рекосмо: Учинимо тако, и начинимо олтар, не за жртву паљеницу ни за другу жртву,
27nhưng để làm chứng giữa chúng tôi và anh em cùng con cháu sau chúng ta rằng chúng tôi dùng của lễ thiêu, của lễ chuộc tội, và của lễ thù ân mà giữ cuộc thờ phượng của Đức Giê-hô-va trước mặt Ngài; hầu cho về sau con cháu anh em không nói cùng con cháu chúng tôi rằng: Các ngươi không có phần nơi Đức Giê-hô-va!
27него да буде сведок међу нама и вама, и међу наслеђем нашим након нас, да бисмо служили Господу пред Њим жртвама својим паљеницама и приносима својим, и жртвама својим захвалним, и да не би рекли кадгод синови ваши синовима нашим: Ви немате део у Господу.
28Lại chúng tôi có nói: Khi nào họ sẽ nói điều đó cùng chúng tôi, hay là nói cùng con cháu sau chúng tôi, thì chúng tôi sẽ nói: Hãy xem hình dạng bàn thờ Đức Giê-hô-va, mà tổ phụ chúng ta đã lập, nào phải dùng cho của lễ thiêu hay là dâng hi sinh, nhưng để làm chứng giữa chúng tôi và các ngươi!
28Јер рекосмо: Ако кад кажу тако нама или натражју нашем, тада ћемо им казати: Видите слику од олтара Господњег коју начинише оци наши не за жртву паљеницу ни за другу жртву, него да је сведочанство међу нама и вама.
29Chúng tôi ngày nay quyết không có ý phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va và lìa bỏ Ngài, mà lập một bàn thờ khác hơn bàn thờ trước mặt đền tạm của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, đặng dùng nó dâng của lễ thiêu, của lễ chay, và những hi sinh.
29Не дај Боже да се одмећемо Господу и да се данас одвраћамо од Господа начинивши олтар за жртву паљеницу, за дар или за принос, мимо олтара Господа Бога нашег, који је пред шатором Његовим.
30Khi thầy tế lễ Phi-nê-a, các mục bá của hội chúng, các quan trưởng của hàng ngàn người Y-sơ-ra-ên đi theo người, đã nghe những lời của người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se nói, thì điều lấy làm bằng lòng.
30А кад чу Финес свештеник и кнезови од збора, поглавари од хиљада Израиљевих који беху с њим, речи које им рекоше синови Рувимови и синови Гадови и синови Манасијини, би им по вољи.
31Phi-nê-a, con trai thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, nói cùng người Ru-bên, người Gát, và người Ma-na-se, mà rằng: Ngày nay chúng tôi biết rằng Đức Giê-hô-va ngự giữa chúng ta, vì các ngươi không có phạm tội bất trung này cùng Đức Giê-hô-va; như vậy các ngươi đã giải cứu dân Y-sơ-ra-ên khỏi tay Đức Giê-hô-va.
31И рече Финес син Елеазара свештеника синовима Рувимовим и синовима Гадовим и синовима Манасијиним: Данас познасмо да је међу нама Господ кад се не огрешисте Господу тим грехом, и сачувасте синове Израиљеве од гнева Господњег.
32Phi-nê-a, con trai thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, cùng các quan trưởng từ giã người Ru-bên, người Gát ở xứ Ga-la-át, trở về xứ Ca-na-an cùng dân Y-sơ-ra-ên, thuật lại điều đã xảy qua.
32И Финес син Елеазара свештеника и они кнезови вратише се од синова Рувимових и од синова Гадових из земље галадске у земљу хананску к синовима Израиљевим, и јавише им ствар.
33Việc này dân Y-sơ-ra-ên lấy làm đẹp lòng; chúng bèn ngợi khen Đức Chúa Trời, và chẳng còn toan kéo lên đánh người Ru-bên và người Gát, đặng tàn hại xứ họ ở.
33И би по вољи синовима Израиљевим; и хвалише Бога синови Израиљеви, и не говорише више да иду да се бију с њима да потру земљу, у којој живе синови Рувимови и синови Гадови.
34Vì vậy, người Ru-bên và người Gát đặt tên bàn thờ là Eát, vì nói rằng nó làm chứng giữa chúng ta rằng Giê-hô-va là Đức Chúa Trời.
34И прозваше синови Рувимови и синови Гадови онај олтар Ед говорећи: Сведок је међу нама да је Господ Бог.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.