Giôs 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Bấy giờ, Giô-suê gọi người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se,
1Атунч, Иосуа а кемат пе рубениць, пе гадиць ши жумэтате дин семинция луй Манасе
2mà nói rằng: Các ngươi đã giữ theo mọi điều Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, truyền cho các ngươi, và có vâng theo tiếng ta trong mọi điều ta dặn biểu.
2ши ле-а зис: „Вой аць пэзит тот че в-а порунчит Мойсе, робул Домнулуй, ши аць аскултат де гласул меу ын тот че в-ам порунчит.
3Trong khoảng lâu ngày nay, các ngươi không có bỏ anh em mình cho đến ngày nay, và có vâng giữ mọi điều phải vâng giữ, tức là mạng lịnh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
3Н-аць пэрэсит пе фраций воштри де о бунэ букатэ де време пынэ ын зиуа де азь ши аць пэзит рындуелиле ши порунчиле Домнулуй Думнезеулуй востру.
4Nên bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban sự an nghỉ cho anh em các ngươi, y như lời Ngài đã phán. Vậy, hãy đi trở về trại các ngươi trong xứ thuộc về các ngươi mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã ban cho các ngươi ở bên kia sông Giô-đanh.
4Акум, кынд Домнул Думнезеул востру а дат одихнэ фрацилор воштри, кум ле спусесе, ынтоарчеци-вэ ши дучеци-вэ ла кортуриле воастре, ын цара датэ ын стэпыниря воастрэ, пе каре в-а дат-о Мойсе, робул Домнулуй, динколо де Йордан.
5Song phải cẩn thận làm theo điều răn và luật pháp mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền cho các ngươi, tức là thương yêu Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, đi theo đường lối Ngài, giữ các điều răn Ngài, tríu mến Ngài, và hết lòng hết ý phục sự Ngài.
5Авець грижэ нумай сэ пэзиць ши сэ ымплиниць порунчиле ши леӂиле пе каре ви ле-а дат Мойсе, робул Домнулуй: сэ юбиць пе Домнул Думнезеул востру, сэ умблаць ын тоате кэиле Луй, сэ цинець порунчиле Луй, сэ вэ алипиць де Ел ши сэ-Й служиць дин тоатэ инима воастрэ ши дин тот суфлетул востру.”
6Giô-suê bèn chúc phước cho họ, rồi cho họ về; họ đều trở về trại mình.
6Ши Иосуа й-а бинекувынтат ши ле-а дат друмул; ши ей ау плекат ла кортуриле лор.
7Vả, Môi-se đã ban cho phân nửa chi phái Ma-na-se một sản nghiệp ở tại Ba-san; còn Giô-suê ban cho phân nửa kia một sản nghiệp chung với anh em mình ở bên này sông Giô-đanh, về phía tây. Khi Giô-suê cho chúng trở về trại mình, thì chúc phước cho,
7Мойсе дэдусе уней жумэтэць дин семинция луй Манасе о моштенире ын Басан, ши Иосуа а дат челейлалте жумэтэць о моштенире лынгэ фраций лор, динкоаче де Йордан, ла апус.
8và nói rằng: Các ngươi trở về trại mình có đem của cải rất nhiều, có lắm bầy súc vật, cùng vàng, bạc, đồng, sắt, và áo xống phủ phê; hãy chia cho anh em mình của cướp được nơi thù nghịch các ngươi.
8Кынд й-а тримис Иосуа ла кортуриле лор, й-а бинекувынтат ши ле-а зис: „Вой вэ ынтоарчець ла кортуриле воастре ку марь богэций, ку фоарте мулте турме ши ку о маре мулциме де арӂинт, де аур, де арамэ, де фер ши де ымбрэкэминте. Ымпэрциць ку фраций воштри прада луатэ де ла врэжмаший воштри.”
9Vậy, người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se lìa dân Y-sơ-ra-ên tại Si-lô ở xứ Ca-na-an, đặng trở về Ga-la-át, là sản nghiệp mình, mà mình đã nhận lấy theo mạng lịnh của Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền cho.
9Фиий луй Рубен, фиий луй Гад ши жумэтате дин семинция луй Манасе с-ау ынторс акасэ, лэсынд пе копиий луй Исраел ла Сило, ын цара Канаанулуй, ка сэ се дукэ ын цара Галаадулуй, каре ера мошия лор ши унде се ашезасерэ, кум порунчисе луй Мойсе Домнул.
10Khi đến trong địa hạt Giô-đanh thuộc về xứ Ca-na-an, thì người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se lập một bàn thờ tại đó gần sông Giô-đanh; bàn thờ ấy xem thấy rất cao lớn.
10Кынд ау ажунс пе малуриле Йорданулуй, каре фак парте дин цара Канаанулуй, фиий луй Рубен, фиий луй Гад ши жумэтате дин семинция луй Манасе ау зидит аколо ун алтар лынгэ Йордан, ун алтар а кэруй мэриме избя привириле.
11Dân Y-sơ-ra-ên nghe được người ta nói rằng: Kìa người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se đã lập một bàn thờ trong địa hạt Giô-đanh đối ngang xứ Ca-na-an, bên cạnh dân Y-sơ-ra-ên.
11Копиий луй Исраел ау аузит зикынду-се: „Ятэ кэ фиий луй Рубен, фиий луй Гад ши жумэтате дин семинция луй Манасе ау зидит ун алтар ын фаца цэрий Канаанулуй, пе малуриле Йорданулуй, ын пэрциле копиилор луй Исраел.”
12Khi dân Y-sơ-ra-ên hay được điều đó, cả hội chúng Y-sơ-ra-ên bèn hiệp lại tại Si-lô, đặng kéo lên hãm đánh họ.
12Кынд ау аузит копиий луй Исраел лукрул ачеста, тоатэ адунаря копиилор луй Исраел с-а стрынс ла Сило, ка сэ се суе ымпотрива лор ши сэ се батэ ку ей.
13Dân Y-sơ-ra-ên sai Phi-nê-a, con trai thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, đến cùng người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se tại xứ Ga-la-át;
13Копиий луй Исраел ау тримис ла фиий луй Рубен, ла фиий луй Гад ши ла жумэтате дин семинция луй Манасе, ын цара Галаадулуй, пе Финеас, фиул преотулуй Елеазар,
14cũng có mười trưởng tộc theo người, một trưởng tộc cho mỗi chi phái Y-sơ-ra-ên; mỗi người trong họ là trưởng tộc của hàng ngàn người Y-sơ-ra-ên.
14ши зече кэпетений ку ел, кыте о кэпетение де фиекаре касэ пэринтяскэ пентру фиекаре дин семинцииле луй Исраел; тоць ерау кэпетений де касэ пэринтяскэ ынтре мииле луй Исраел.
15Chúng đến gần người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se trong xứ Ga-la-át, mà nói rằng:
15Ей ау венит ла фиий луй Рубен, ла фиий луй Гад ши ла жумэтате дин семинция луй Манасе, ын цара Галаадулуй, ши ле-ау ворбит астфел:
16Cả hội chúng của Đức Giê-hô-va có hỏi như vầy: Sự bất trung này mà các ngươi đã phạm cùng Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên là chi? Vì sao ngày nay các ngươi bỏ Đức Giê-hô-va, mà lập một bàn thờ đặng phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va?
16„Аша ворбеште тоатэ адунаря Домнулуй: ‘Че ынсямнэ пэкатул ачеста пе каре л-аць сэвыршит фацэ де Думнезеул луй Исраел ши пентру че вэ абатець акум де ла Домнул, зидинду-вэ ун алтар, ка сэ вэ рэзврэтиць азь ымпотрива Домнулуй?
17Tội ác của Phê-ô gây vạ cho cả hội chúng của Đức Giê-hô-va, mà đến bây giờ chúng ta chưa rửa sạch được, há là một việc nhỏ mọn cho chúng ta sao?
17Привим оаре ка о нимика нелеӂюиря луй Пеор, а кэруй патэ н-ам ридикат-о пынэ акум де песте ной, ку тоатэ урӂия пе каре а адус-о еа асупра адунэрий Домнулуй?
18Ngày nay các ngươi lại bỏ Đức Giê-hô-va ư! Vả, nếu ngày nay các ngươi phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va, ngày mai chắc Ngài sẽ nổi giận cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên.
18Ши вой вэ абатець астэзь де ла Домнул! Дакэ вэ рэзврэтиць азь ымпотрива Домнулуй, мыне Ел Се ва мыния ымпотрива ынтреӂий адунэрь а луй Исраел.
19Song nếu đất các ngươi nhận được bị ô uế, thì hãy đi qua đất mà Đức Giê-hô-va đã chiếm lấy, là nơi đã lập đền tạm của Đức Giê-hô-va, và hãy lập nghiệp ở giữa chúng ta; nhưng chớ phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va, và đừng phân rẽ chúng ta ra, mà lập một bàn thờ kình địch cùng bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta.
19Дакэ привиць ка некуратэ цара каре есте мошия воастрэ, тречець ын цара каре есте мошия Домнулуй, унде есте ашезатэ локуинца Домнулуй, ши ашезаци-вэ ын мижлокул ностру, дар ну вэ рэзврэтиць ымпотрива Домнулуй ши ну вэ деспэрциць де ной, зидинду-вэ ун алтар, афарэ де алтарул Домнулуй Думнезеулуй ностру!
20A-can, con trai Xê-rách, há chẳng có phạm một tội bất trung về vật đáng diệt, và cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va há chẳng nổi phừng cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên sao? Và người ấy chẳng phải một mình chết vì tội mình đâu!
20Акан, фиул луй Зерах, н-а сэвыршит оаре ун пэкат ку привире ла лукруриле дате спре нимичире ши ну С-а апринс де мыние Домнул ымпотрива ынтреӂий адунэрь а луй Исраел? Ши ел н-а фост сингурул каре а перит дин причина нелеӂюирий луй.’”
21Bấy giờ, người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se đáp cùng trưởng tộc hàng ngàn người Y-sơ-ra-ên, mà rằng:
21Фиий луй Рубен, фиий луй Гад ши жумэтате дин семинция луй Манасе ау рэспунс астфел кэпетениилор песте мииле луй Исраел:
22Giê-hô-va, Đức Chúa Trời toàn năng, Giê-hô-va, Đức Chúa Trời toàn năng biết điều đó, và Y-sơ-ra-ên sẽ rõ! Nếu ấy là phản nghịch, nếu là bất trung cùng Đức Giê-hô-va, thì ngày nay chớ cứu chúng tôi!
22„Домнул Думнезеу, Чел Атотпутерник, Домнул Думнезеу, Чел Атотпутерник, штие ши Исраел ынсушь сэ штие лукрул ачеста! Дакэ дин рэзврэтире ши пэкэтуире ымпотрива Домнулуй ам фэкут лукрул ачеста, сэ ну не винэ ын ажутор Домнул ын зиуа ачаста!
23Nếu chúng tôi có lập một bàn thờ đặng lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nếu để dâng của lễ thiêu, của lễ chay, và của lễ thù ân tại đó, nguyện chính Đức Giê-hô-va đòi lại chúng tôi!
23Дакэ не-ам зидит ун алтар ка сэ не абатем де ла Домнул, ка сэ адучем пе ел ардерь-де-тот ши дарурь де мынкаре ши ка сэ адучем пе ел жертфе де мулцумире, Домнул сэ не чарэ сокотялэ де ачаста!
24Chúng tôi có ý lập bàn thờ, vì chúng tôi sợ con cháu của anh em một mai nói cùng con cháu chúng tôi rằng: Các ngươi có chi chung cùng Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên?
24Ам фэкут лукрул ачеста май деграбэ де фрикэ, гындинду-не кэ ынтр-о зи с-ар путя ка фиий воштри сэ зикэ фиилор ноштри: ‘Че легэтурэ есте ынтре вой ши Домнул Думнезеул луй Исраел?
25Hỡi con cháu Ru-bên, con cháu Gát, Đức Giê-hô-va đã đặt sông Giô-đanh làm giới hạn giữa chúng ta và các ngươi; các ngươi chẳng có phần chi nơi Đức Giê-hô-va! Như vậy con cháu của anh em sẽ làm cho con cháu chúng tôi thôi kính sợ Đức Giê-hô-va.
25Домнул а пус Йорданул хотар ынтре ной ши вой, фий ай луй Рубен ши фий ай луй Гад: вой н-авець парте де Домнул!’ Ши фиий воштри ар фаче астфел ка фиий ноштри сэ ну се май тямэ де Домнул.
26Bởi cớ đó, chúng tôi có nói rằng: Chúng ta hãy lập một bàn thờ, chẳng phải để dâng của lễ thiêu hay là dâng hi sinh;
26Де ачея ам зис: Сэ не зидим деч ун алтар, ну пентру ардерь-де-тот ши пентру жертфе,
27nhưng để làm chứng giữa chúng tôi và anh em cùng con cháu sau chúng ta rằng chúng tôi dùng của lễ thiêu, của lễ chuộc tội, và của lễ thù ân mà giữ cuộc thờ phượng của Đức Giê-hô-va trước mặt Ngài; hầu cho về sau con cháu anh em không nói cùng con cháu chúng tôi rằng: Các ngươi không có phần nơi Đức Giê-hô-va!
27чи ка о мэртурие ынтре ной ши вой, ынтре урмаший ноштри ши ай воштри, кэ воим сэ служим Домнулуй, ынаинтя Фецей Луй, прин ардериле-де-тот ши прин жертфеле ноастре де испэшире ши де мулцумире, ка сэ ну зикэ фиий воштри ынтр-о зи фиилор ноштри: ‘Вой н-авець парте де Домнул!’
28Lại chúng tôi có nói: Khi nào họ sẽ nói điều đó cùng chúng tôi, hay là nói cùng con cháu sau chúng tôi, thì chúng tôi sẽ nói: Hãy xem hình dạng bàn thờ Đức Giê-hô-va, mà tổ phụ chúng ta đã lập, nào phải dùng cho của lễ thiêu hay là dâng hi sinh, nhưng để làm chứng giữa chúng tôi và các ngươi!
28Ной ам зис: ‘Дакэ май тырзиу не вор ворби астфел ноуэ сау урмашилор ноштри, вом рэспунде: «Привиць кипул алтарулуй Домнулуй пе каре л-ау фэкут пэринций ноштри ну пентру ардерь-де-тот ши пентру жертфе, чи ка мэртурие ынтре ной ши вой.»
29Chúng tôi ngày nay quyết không có ý phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va và lìa bỏ Ngài, mà lập một bàn thờ khác hơn bàn thờ trước mặt đền tạm của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, đặng dùng nó dâng của lễ thiêu, của lễ chay, và những hi sinh.
29Департе де ной гындул сэ не рэзврэтим ымпотрива Домнулуй ши сэ не абатем астэзь де ла Домнул, зидинд ун алтар пентру ардерь-де-тот, пентру дарурь де мынкаре ши пентру жертфе, афарэ де алтарул Домнулуй Думнезеулуй ностру, каре есте ынаинтя локашулуй Луй!’”
30Khi thầy tế lễ Phi-nê-a, các mục bá của hội chúng, các quan trưởng của hàng ngàn người Y-sơ-ra-ên đi theo người, đã nghe những lời của người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se nói, thì điều lấy làm bằng lòng.
30Кынд ау аузит преотул Финеас ши кэпетенииле адунэрий, кэпетенииле песте мииле луй Исраел, каре ерау ку ел, кувинтеле пе каре ле-ау ростит фиий луй Рубен, фиий луй Гад ши фиий луй Манасе ау рэмас мулцумиць.
31Phi-nê-a, con trai thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, nói cùng người Ru-bên, người Gát, và người Ma-na-se, mà rằng: Ngày nay chúng tôi biết rằng Đức Giê-hô-va ngự giữa chúng ta, vì các ngươi không có phạm tội bất trung này cùng Đức Giê-hô-va; như vậy các ngươi đã giải cứu dân Y-sơ-ra-ên khỏi tay Đức Giê-hô-va.
31Ши Финеас, фиул преотулуй Елеазар, а зис фиилор луй Рубен, фиилор луй Гад ши фиилор луй Манасе: „Куноаштем акум кэ Домнул есте ын мижлокул ностру, фииндкэ н-аць сэвыршит пэкатул ачеста ымпотрива Домнулуй ши аць избэвит астфел пе копиий луй Исраел дин мына Домнулуй.”
32Phi-nê-a, con trai thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, cùng các quan trưởng từ giã người Ru-bên, người Gát ở xứ Ga-la-át, trở về xứ Ca-na-an cùng dân Y-sơ-ra-ên, thuật lại điều đã xảy qua.
32Финеас, фиул преотулуй Елеазар, ши кэпетенииле ау пэрэсит пе фиий луй Рубен ши пе фиий луй Гад ши с-ау ынторс дин цара Галаадулуй ын цара Канаанулуй, ла копиий луй Исраел, кэрора ле-ау фэкут о даре де сямэ.
33Việc này dân Y-sơ-ra-ên lấy làm đẹp lòng; chúng bèn ngợi khen Đức Chúa Trời, và chẳng còn toan kéo lên đánh người Ru-bên và người Gát, đặng tàn hại xứ họ ở.
33Копиий луй Исраел ау рэмас мулцумиць; ау бинекувынтат пе Думнезеу ши н-ау май ворбит сэ се суе ынармаць ка сэ пустияскэ цара пе каре о локуяу фиий луй Рубен ши фиий луй Гад.
34Vì vậy, người Ru-bên và người Gát đặt tên bàn thờ là Eát, vì nói rằng nó làm chứng giữa chúng ta rằng Giê-hô-va là Đức Chúa Trời.
34Фиий луй Рубен ши фиий луй Гад ау нумит алтарул ачела Ед, „кэч”, ау зис ей, „ел есте мартор ынтре ной кэ Домнул есте Думнезеу”.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.