Giôs 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Cả hội chúng dân Y-sơ-ra-ên nhóm hiệp tại Si-lô, và lập hội mạc tại đó: xứ đều phục trước mặt họ.
1Тоатэ адунаря копиилор луй Исраел с-а стрынс ла Сило ши ау ашезат аколо кортул ынтылнирий. Цара ера супусэ ынаинтя лор.
2Nhưng trong dân Y-sơ-ra-ên còn lại bảy chi phái mà người ta chưa phân phát phần sản nghiệp cho.
2Май рэмыняу шапте семинций але копиилор луй Исраел каре ну-шь примисерэ ынкэ партя де моштенире.
3Giô-suê bèn nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi lần lữa cho đến chừng nào, không đi chiếm xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi ban cho các ngươi?
3Иосуа а зис копиилор луй Исраел: „Пынэ кынд вэ вець леневи сэ мерӂець сэ луаць ын стэпынире цара пе каре в-а дат-о Домнул Думнезеул пэринцилор воштри?
4Hãy chọn từng chi phái ba người, rồi ta sẽ sai đi; các người này sẽ đứng dậy đi khắp xứ, lấy địa đồ để phân chia, rồi sẽ trở về cùng ta.
4Алеӂець трей бэрбаць де фиекаре семинцие ши-й вой порни. Сэ се скоале, сэ стрэбатэ цара, сэ факэ ун план ын ведеря ымпэрцелий ши сэ се ынтоаркэ ла мине.
5Họ sẽ chia xứ làm bảy phần; Giu-đa sẽ ở trong giới hạn mình nơi miền nam; còn nhà Giô-sép ở trong giới hạn mình nơi miền bắc.
5С-о ымпартэ ын шапте; Иуда сэ рэмынэ ын хотареле луй ла мязэзи ши каса луй Иосиф сэ рэмынэ ын хотареле ей ла мязэноапте.
6Vậy, các ngươi hãy lấy địa đồ của xứ làm bảy phần, đem về đây cho ta; rồi ta sẽ bắt thăm cho các ngươi tại đây trước Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta.
6Вой дар сэ фачець ун план ал цэрий ымпэрците ын шапте ши сэ ми-л адучець аич. Вой арунка сорцул пентру вой ынаинтя Домнулуй Думнезеулуй ностру.
7Nhưng không có phần cho người Lê-vi tại giữa các ngươi; bởi vì chức tế lễ của Đức Giê-hô-va là sản nghiệp của các người đó; còn Gát, Ru-bên, và phân nửa chi phái Ma-na-se đã lãnh phần sản nghiệp mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã ban cho họ ở bên kia sông Giô-đanh về phía đông.
7Дар левиций сэ ну айбэ парте ын мижлокул востру, кэч моштениря лор есте преоция Домнулуй, ши Гад, Рубен ши жумэтате дин семинция луй Манасе шь-ау примит моштениря пе каре ле-а дат-о Мойсе, робул Домнулуй, де чялалтэ парте а Йорданулуй, ла рэсэрит.”
8Vậy, các người ấy đứng dậy đi; Giô-suê truyền lịnh cho các người đi đặng lấy địa đồ của xứ, mà rằng: Hãy đi khắp xứ lấy địa đồ, rồi trở về cùng ta; ta sẽ bắt thăm tại đây cho các ngươi trước mặt Đức Giê-hô-va ở Si-lô.
8Кынд с-ау скулат бэрбаций ши ау порнит сэ факэ планул цэрий, Иосуа ле-а дат порунка ачаста: „Дучеци-вэ, стрэбатець цара, фачеци-мь ун план ши ынтоарчеци-вэ ла мине, апой еу вой арунка пентру вой сорцул ынаинтя Домнулуй, ла Сило.”
9Các người ấy bèn đi khắp xứ, vẽ địa đồ trên một quyển sách chia làm bảy phần, tùy theo các thành; rồi trở về cùng Giô-suê ở trại quân tại Si-lô.
9Бэрбаций ачештя ау плекат, ау стрэбэтут цара ши ау фэкут планул дупэ четэць, ынтр-о карте, ымпэрцинд-о ын шапте, ши с-ау ынторс ла Иосуа, ын табэрэ ла Сило.
10Giô-suê bèn bắt thăm cho chúng tại Si-lô, trước mặt Đức Giê-hô-va; tại đó Giô-suê chia xứ ra cho dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo các chi phái của họ.
10Иосуа а арункат ынаинтя Домнулуй сорць пентру ей ла Сило ши а ымпэрцит цара ынтре копиий луй Исраел, дынд фиекэруя партя луй.
11Thăm trúng nhằm chi phái Bên-gia-min, tùy theo những họ hàng của chúng, và địa phận mà thăm chỉ định, ở nhằm giữa chi phái Giu-đa và chi phái Giô-sép.
11Сорцул а кэзут пе семинция фиилор луй Бениамин, дупэ фамилииле лор, ши партя каре ле-а кэзут прин сорць ышь авя хотареле ынтре фиий луй Иуда ши фиий луй Иосиф.
12Giới hạn của Bên-gia-min về phía bắc chạy từ Giô-đanh, đi lên phía sau Giê-ri-cô về hướng bắc; đoạn bò lên núi, rồi giáp đồng vắng Bết-A-ven.
12Ынспре мязэноапте, хотарул лор порня де ла Йордан. Суя пе ла мязэноапте де Иерихон, се ридика ын мунте спре апус ши ешя ын пустиул Бет-Авен.
13Từ đó giới hạn đi ngang sau lưng Lu-xơ, cũng gọi là Bê-tên, tại phía nam, rồi chạy xuống A-ta-rốt-A-đa ở gần núi về phía nam Bết-Hô-rôn dưới.
13Де аколо тречя прин Луз, ла мязэзи де Луз, адикэ Бетел, ши се кобора ла Атарот-Адар, песте мунтеле каре есте ла мязэзи де Бет-Хоронул де жос.
14Giới hạn giăng vòng từ phía tây về hướng nam, tức từ núi đối ngang Bết-Hô-rôn về phía nam; rồi giáp Ki-ri-át-Ba-anh, tức là Ki-ri-át-Giê-a-rim, thành của người Giu-đa. Đó là miền tây.
14Ынспре апус, хотарул мерӂя ши се ынторчя пе ла мязэзи де мунтеле каре есте ын фаца Бет-Хоронулуй; мерӂя спре мязэзи ши ешя ла Кириат-Баал, каре есте Кириат-Иеарим, четатя фиилор луй Иуда. Ачаста ера партя де апус.
15Miền nam khởi từ đầu Ki-ri-át-Giê-a-rim; giới hạn cứ chạy về phía tây, thẳng đến suối nước Nép-thô-ách;
15Партя де мязэзи ынчепя де ла капэтул Кириат-Иеаримулуй. Хотарул мерӂя спре апус пынэ ла изворул апелор Нефтоахулуй.
16rồi nó xuống đến đuôi núi nằm ngang trũng con trai Hi-nôm ở trong trũng Rê-pha-im, tại phía bắc; nó chạy xuống dọc theo trũng Hi-nôm ở sau lưng Giê-bu-sít, về phía nam, đoạn xuống đến Eân-Rô-ghên.
16Се кобора пе ла капэтул мунтелуй каре есте ын фаца вэий Бен-Хином, ын валя рефаимицилор, ла мязэноапте. Се кобора прин валя Хином, пе партя де мязэзи а иебусицилор, пынэ ла Ен-Рогуел.
17Giới hạn chạy về hướng bắc đến Eân-Sê-mết; từ đó thẳng về Ghê-li-lốt ở đối ngang dốc A-đu-mim, rồi chạy xuống đến hòn đá Bô-han, là con trai Ru-bên;
17Се ындрепта спре мязэноапте ла Ен-Шемеш, апой ла Гелилот, каре есте ын фаца суишулуй Адумим, ши се кобора пе ла пятра луй Бохан, фиул луй Рубен.
18đoạn, nó đi ngang A-ra-ba về hướng bắc, và chạy xuống A-ra-ba.
18Тречя пе партя де мязэноапте ын фаца Арабей, се кобора пе ла Араба,
19Giới hạn liền đi ngang qua phía sau Bết-Hốt-la về hướng bắc, rồi giáp phía Biển mặn về hướng bắc ở đầu phía nam của sông Giô-đanh. Đó là giới hạn về phía nam.
19мерӂя ынаинте пе партя де мязэноапте де Бет-Хогла ши ешя ла сынул де мязэноапте ал Мэрий Сэрате, спре ымбукэтура Йорданулуй ла мязэзи. Ачеста ера хотарул де мязэзи.
20Về phía đông nó giáp sông Giô-đanh. Đó là sản nghiệp của con cháu Bên-gia-min, và giới hạn về bốn phía, tùy theo những họ hàng của chúng.
20Ынспре рэсэрит, хотарул ыл фэчя Йорданул. Ачаста а фост моштениря фиилор луй Бениамин, дупэ фамилииле лор, ку хотареле ей де жур ымпрежур.
21Các thành của chi phái Bên-gia-min, tùy theo những họ hàng của chúng, là: Giê-ri-cô, Bết-Hôt-la, Ê-méc-kê-sít,
21Четэциле семинцией фиилор луй Бениамин, дупэ фамилииле лор, ерау: Иерихон, Бет-Хогла, Емек-Кециц,
22Bết-a-ra-ba, Xê-ma-ra-im, Bê-tên,
22Бет-Араба, Цемараим, Бетел,
23A-vim, Pha-ra, Oùp-ra,
23Авим, Пара, Офра,
24Kê-pha-A-mô-nai, Oùp-ni, và Ghê-ba: hết thảy mười hai thành và các làng của nó;
24Кефар-Амонай, Офни ши Геба; доуэспрезече четэць ши сателе лор.
25Ga-ba-ôn, Ra-ma, Bê-ê-rốt,
25Габаон, Рама, Беерот,
26Mít-bê, Kê-phi-ra, Một-sa,
26Мицпе, Кефира, Моца,
27Rê-kem, Giệt-bê-ên, Tha-rê-a-la,
27Рекем, Иирпеел, Тареала,
28Xê-la, Ê-lép, Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem, Ghi-bê-át, Ki-ri-át: hết thảy mười bốn thành với các làng của nó. Đó là sản nghiệp của con cháu Bên-gia-min, tùy theo những họ hàng của chúng.
28Цела, Елеф, Иебус, адикэ Иерусалимул, Гибеат ши Кириат; пайспрезече четэць ши сателе лор. Ачаста а фост моштениря фиилор луй Бениамин, дупэ фамилииле лор.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.