Giôs 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Cả hội chúng dân Y-sơ-ra-ên nhóm hiệp tại Si-lô, và lập hội mạc tại đó: xứ đều phục trước mặt họ.
1І зібралась разом вся громада Ізраїлська в Силомі, і поставила там громадський намет, бо земля була підневолена їм.
2Nhưng trong dân Y-sơ-ra-ên còn lại bảy chi phái mà người ta chưa phân phát phần sản nghiệp cho.
2Було ж між синами Ізраїля ще сїм поколїнь таких, що не досталось їм іще наслїдньої держави.
3Giô-suê bèn nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi lần lữa cho đến chừng nào, không đi chiếm xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi ban cho các ngươi?
3І сказав Йозуа Ізрайлитянам: Докіль ще гаятись мете йти та забрати в державу прочу землю, що Господь, Бог ваших батьків, дав вам?
4Hãy chọn từng chi phái ba người, rồi ta sẽ sai đi; các người này sẽ đứng dậy đi khắp xứ, lấy địa đồ để phân chia, rồi sẽ trở về cùng ta.
4Виберіть з між себе по три мужі з кожного поколїння, так як я пошлю їх, щоб вони метнулись і пройшли навкруги по землї, щоб росписати її, як би належало подїлити її на удїли, і прийдуть опісля до мене.
5Họ sẽ chia xứ làm bảy phần; Giu-đa sẽ ở trong giới hạn mình nơi miền nam; còn nhà Giô-sép ở trong giới hạn mình nơi miền bắc.
5Нехай роздїлять її на сїм частей. Юда жити ме в свойму займищі на полуднї, а дом Йосифів держати ме займище на півночі.
6Vậy, các ngươi hãy lấy địa đồ của xứ làm bảy phần, đem về đây cho ta; rồi ta sẽ bắt thăm cho các ngươi tại đây trước Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta.
6Ви ж роспишете землю на сїм паїв, та й принесете роспис до мене сюди, щоб я кинув жереби про вас тут перед Господом, Богом нашим.
7Nhưng không có phần cho người Lê-vi tại giữa các ngươi; bởi vì chức tế lễ của Đức Giê-hô-va là sản nghiệp của các người đó; còn Gát, Ru-bên, và phân nửa chi phái Ma-na-se đã lãnh phần sản nghiệp mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã ban cho họ ở bên kia sông Giô-đanh về phía đông.
7А левитам нема паю між вами: нї! сьвященство бо Господнє їх наслїддє. Гад же да Рубен та півколїна Манассієвого одержали вже надїл свій по тім боцї Йорданї на востоцї, що вказав їм Господень раб Мойсей.
8Vậy, các người ấy đứng dậy đi; Giô-suê truyền lịnh cho các người đi đặng lấy địa đồ của xứ, mà rằng: Hãy đi khắp xứ lấy địa đồ, rồi trở về cùng ta; ta sẽ bắt thăm tại đây cho các ngươi trước mặt Đức Giê-hô-va ở Si-lô.
8І встали ті мужі, щоб ійти, а Йозуа дав їм науку, як списувати землю, промовивши їм: Ійдїть же, пройдїть по землї навкруги, спишіть її та й вертайтесь до мене, а тодї я кину перед Господом про вас жереб тут у Силомі.
9Các người ấy bèn đi khắp xứ, vẽ địa đồ trên một quyển sách chia làm bảy phần, tùy theo các thành; rồi trở về cùng Giô-suê ở trại quân tại Si-lô.
9І пійшли вони та й перейшли по землї, та й росписали її місто за містом на сїм частин у книзї, та й прийшли знов до Йозуї в табор у Силомі.
10Giô-suê bèn bắt thăm cho chúng tại Si-lô, trước mặt Đức Giê-hô-va; tại đó Giô-suê chia xứ ra cho dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo các chi phái của họ.
10І кинув Йозуа про них жереб у Силомі перед Господом, і надїлив там землю синам Ізрайлевим поглядом на їх дїленицї.
11Thăm trúng nhằm chi phái Bên-gia-min, tùy theo những họ hàng của chúng, và địa phận mà thăm chỉ định, ở nhằm giữa chi phái Giu-đa và chi phái Giô-sép.
11Первий жереб вийшов родинам поколїння Беняминового; удїл, що випав їм по жеребу, містився між дїтьми Юди та Йосифіями.
12Giới hạn của Bên-gia-min về phía bắc chạy từ Giô-đanh, đi lên phía sau Giê-ri-cô về hướng bắc; đoạn bò lên núi, rồi giáp đồng vắng Bết-A-ven.
12Гряниця їх на північньому боцї починається від Йорданї і проходить попри Ерихон від півночі та тягнеться ʼд горі на захід, і кінчиться степом Бет-Авенським,
13Từ đó giới hạn đi ngang sau lưng Lu-xơ, cũng gọi là Bê-tên, tại phía nam, rồi chạy xuống A-ta-rốt-A-đa ở gần núi về phía nam Bết-Hô-rôn dưới.
13Звідти йде гряниця на Луз, від полудня Луза або Бетеля, і спадає гряниця до Атарот-Аддару, до гори, що на полуднє від низового Бет-Орона;
14Giới hạn giăng vòng từ phía tây về hướng nam, tức từ núi đối ngang Bết-Hô-rôn về phía nam; rồi giáp Ki-ri-át-Ba-anh, tức là Ki-ri-át-Giê-a-rim, thành của người Giu-đa. Đó là miền tây.
14Тодї повертає гряниця і спадає в сторону моря на полуднє гори перед Бет-Ороном, і кінчиться коло Киріят-Баала або Киріят-Ярима, міста синів Юдиних. Се західнїй бік.
15Miền nam khởi từ đầu Ki-ri-át-Giê-a-rim; giới hạn cứ chạy về phía tây, thẳng đến suối nước Nép-thô-ách;
15Полуденний же бік виходить від кінця Киріят-Яриму, тягнеться гряниця до моря, і доходить до жерела води Нефтоахської.
16rồi nó xuống đến đuôi núi nằm ngang trũng con trai Hi-nôm ở trong trũng Rê-pha-im, tại phía bắc; nó chạy xuống dọc theo trũng Hi-nôm ở sau lưng Giê-bu-sít, về phía nam, đoạn xuống đến Eân-Rô-ghên.
16Дальше тягнеться гряниця до кінця гори, що на востоцї від Бен-Еннома долини, на півночі від Рефаїмського поділля, спускається в Енном-долину від нагірньої стїни на полуднє від Евузійської і далїй Рогел-криницї;
17Giới hạn chạy về hướng bắc đến Eân-Sê-mết; từ đó thẳng về Ghê-li-lốt ở đối ngang dốc A-đu-mim, rồi chạy xuống đến hòn đá Bô-han, là con trai Ru-bên;
17Тут повертає вона на північ і тягнеться на Ен-Семес і далїй до Гелилота, що стоїть проти проходу Адумимського, і спадає до Боганового каменя, Рубененкового.
18đoạn, nó đi ngang A-ra-ba về hướng bắc, và chạy xuống A-ra-ba.
18Звідсїля до хребта нагірньої стїни, що лежить на північ від Араби, потім тягнеться вона в Арабу.
19Giới hạn liền đi ngang qua phía sau Bết-Hốt-la về hướng bắc, rồi giáp phía Biển mặn về hướng bắc ở đầu phía nam của sông Giô-đanh. Đó là giới hạn về phía nam.
19Тодї тягнеться гряниця на нагірню стїну Бет-Хоглїйську на північ, а кінець їй над північнїм затоном Солоного моря на полуденньому концї Йордань-ріки. Се полудення гряниця.
20Về phía đông nó giáp sông Giô-đanh. Đó là sản nghiệp của con cháu Bên-gia-min, và giới hạn về bốn phía, tùy theo những họ hàng của chúng.
20На сходї служить границею Йордань. Се гряницї навкруги наслїдньої держави (деяких) родин Беняминових.
21Các thành của chi phái Bên-gia-min, tùy theo những họ hàng của chúng, là: Giê-ri-cô, Bết-Hôt-la, Ê-méc-kê-sít,
21Міста ж (деяких) родин у поколїннї синів Беняминових от які: Ерихон та Бет-Гогла, Емек-Казиз,
22Bết-a-ra-ba, Xê-ma-ra-im, Bê-tên,
22Бет-Араба, Земараім, Бетель,
23A-vim, Pha-ra, Oùp-ra,
23Авим, Фара, та Офра,
24Kê-pha-A-mô-nai, Oùp-ni, và Ghê-ba: hết thảy mười hai thành và các làng của nó;
24Кефар-Аммонай, Афні, Гева дванайцять міст з їх селами,
25Ga-ba-ôn, Ra-ma, Bê-ê-rốt,
25Габаон, Рама, Берот,
26Mít-bê, Kê-phi-ra, Một-sa,
26Мицфе, Кефира, Моза,
27Rê-kem, Giệt-bê-ên, Tha-rê-a-la,
27Реким, Ірфеіл, і Тарала,
28Xê-la, Ê-lép, Giê-bu, tức là Giê-ru-sa-lem, Ghi-bê-át, Ki-ri-át: hết thảy mười bốn thành với các làng của nó. Đó là sản nghiệp của con cháu Bên-gia-min, tùy theo những họ hàng của chúng.
28Цела, Елеф та Евусі, се Ерусалим; Гибеат та Кират — чотирнайцять городів з їх селами. Се наслїдня держава в (деяких) родин Беняминових.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.