Giôs
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Kế đó, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Ngươi chớ sợ, chớ ái ngại. Hãy đem theo mình hết thảy quân lính, chổi dậy đi lên hãm đánh thành A-hi. Kìa, ta đã phó vào tay ngươi vua A-hi, dân sự, thành, và xứ của người.
1І рече Господь Йозейові: Не лякайсь і не вдавайсь у тугу. Бери ввесь люд спосібний до війни з собою, та й іди проти Гаю. Подам тобі на поталу царя Гайського, нарід його, город його й землю його.
2Ngươi phải đãi A-hi và vua nó như ngươi đã đãi Giê-ri-cô và vua nó; nhưng các ngươi sẽ đoạt lấy hóa tài và súc vật cho mình. Hãy phục binh sau thành.
2І зроби з Гаєм і з царем його, як учинив єси з Ерихоном і з царем його; однакже, скільки знайдете лупу там і скотини, заберете собі. Заляжете ж засадом на місто його ззаду.
3Vậy, Giô-suê đứng dậy cùng các quân lính đặng lên đánh A-hi. Người chọn ba muôn người mạnh dạn, sai đi ban đêm,
3І встав Ісус з усїм збройним людом, щоб ійти проти Гая. Ісус вибрав трийцять тисяч хоробрих людей, та й вислав їх уночі.
4và truyền lịnh này rằng: Hãy coi, các ngươi sẽ phục binh sau thành; chớ dang ra xa thành quá, hãy dàn cho sẵn.
4І наказав їм: Слухайте! Мусите залягти на місто, і то позадь міста, з заходу сонця, та не надто далеко від города і бувайте всї напоготові.
5Còn ta với cả dân sự theo ta, sẽ đi gần lại thành. Khi chúng nó ra đón đánh chúng ta như lần trước, thì chúng ta sẽ chạy trốn trước mặt chúng nó.
5Я ж і всї люде, що зо мною, рушимо проти міста, і як вийдуть вони проти нас уперше, щоб на нас бити, ми будемо втїкати перед ними,
6Chúng nó sẽ rượt theo chúng ta cho đến chừng chúng ta dụ chúng nó ra cách xa khỏi thành; vì họ nói rằng: Chúng nó chạy trốn ta như lần trước. Trong lúc chúng ta chạy trốn trước mặt chúng nó,
6І гнати муть нас поти, покіль відріжемо їх від міста; бо міркувати муть: Біжать утеком од нас, як і вперед.
7thì các ngươi sẽ ra khỏi nơi phục binh mà hãm lấy thành; Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi sẽ phó thành vào tay các ngươi.
7А як ми будемо втїкати, то ви встанете тодї з залягу та й опануєте город: Господь, Бог ваш, подасть вам його в руки.
8Khi các ngươi chiếm thành rồi, thì phải phóng hỏa nó; hãy làm theo lời của Đức Giê-hô-va. Hãy coi, này là lịnh ta truyền cho các ngươi.
8Як же город опануєте, тодї запалите його огнем. По слову Господньому чинити мете. Гледїть, се я вам приказаз!
9Vậy, Giô-suê sai các người đó đi; họ phục giữa khoảng Bê-tên và A-hi, về phía tây của A-hi; còn Giô-suê đêm đó ngủ tại giữa dân sự.
9Оце ж вислав їх Йозей, і залягли вони в засїдку, вибравши місце між Бетельом і Гаєм, на захід сонця від Гаю. А Ісус ночував ту ніч між збройним людом.
10Kế ấy, Giô-suê dậy sớm, điểm dân sự; người cùng các trưởng lão đi lên trước mặt dân đến thành A-hi.
10Назавтра вранцї перегледїв Йозей військовий люд, і тодї рушив із старшиною Ізрайлевою поперед війська на місто Гай.
11Hết thảy quân lính theo người đi lên đến gần trước mặt thành, và đóng trại về phía bắc A-hi: có cái trũng chạy dài giữa họ và thành A-hi.
11І йшов увесь військовий люд, що був з ним, і наближились вони до города, та й отаборились на північньому боцї міста, так що між ними і містом була долина.
12Giô-suê bèn đem chừng năm ngàn lính phục giữa khoảng Bê-tên và A-hi, về phía tây của thành.
12Тодї взяв він до пяти тисяч чоловіка та й посадив засїдком між Бетельом та Гаєм на західньому боцї міста позадь нього.
13Khi dân sự đã đóng trại nơi phía bắc của thành, và phục binh về phía tây rồi, thì đêm đó Giô-suê đi xớm tới trong trũng.
13І як отаборилось військо на півночі від города, а його задні люде стояли на захід сонця від города, зостававсь Йозей вночі насеред долини.
14Vua thành ấy vừa thấy điều đó, người ta bèn lật đật dậy sớm, vua và cả dân sự người đều đi ra đón Y-sơ-ra-ên tại nơi đã chỉ bảo, về phía đồng bằng, đặng giao chiến; song vua không biết rằng có một đạo binh phục ở phía sau thành.
14Як довідався ж про се Гайський царь, заметушились городяне і рушили рано, щоб ударити на Ізраїля, сам царь і все військо його, на призначене місце, на схід сонця від степу. Та не знав про те, що на заходї від города залягли на нього засїдком.
15Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên để cho chúng nó đánh bại mình, và chạy trốn về phía đồng vắng.
15Ісус же і всї Ізрайлитяне допустили на себе вдарити та й кинулись утеком ид степу.
16Hết thảy dân sự trong thành đều hiệp lại đặng đuổi theo. Vậy chúng rượt theo Giô-suê và bị dụ cách xa khỏi thành;
16Тодї наказано всїм людям, що були в городї, уганяти за ними; уганяючи ж за ними, віддалялись вони все дальше та дальше від міста.
17chẳng có một ai ở thành A-hi hay là ở Bê-tên mà không ra đuổi theo Y-sơ-ra-ên; họ bỏ thành trống không để đuổi theo Y-sơ-ra-ên.
17І не зосталось нїкого в Гаї і в Бетелї позаду, щоб не метнувся за Ізраїлем; і покинули вони місто з відчиненими ворітьми позад себе і вганяли за Ізраїлем.
18Bấy giờ, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Hãy giơ giáo ngươi cầm nơi tay ra về hướng thành A-hi, vì ta sẽ phó thành vào tay ngươi. Giô-suê bèn giơ giáo mình cầm nơi tay ra về hướng thành.
18І промовив тодї Господь до Йозея: Простягни списа, що в руцї в тебе, проти Гаю, бо подам його тобі в руки. І простяг Йозей списа, що був у руцї в нього, проти міста.
19Vừa giơ tay lên, binh phục lập tức đứng dậy khỏi chỗ mình núp mà chạy vào thành, chiếm lấy và phóng hỏa nó.
19Люде ж ті, що лежали в засїдї, схопились, як простяг він руку, і ввійшли в город та й опанували його, і зараз підпалили місто огнем.
20Người thành A-hi quay lại, nhìn thấy khói đốt thành bay lên trời; họ chẳng một phương thế nào đặng trốn về phía này hay là phía kia. Vả, dân sự chạy trốn về phía đồng vắng trở lộn lại đánh những kẻ rượt đuổi theo mình.
20Озирнуться тодї Гаяне, коли ж дим над містом устає до неба; тодї втеряли вже снагу сюди чи туди втїкати, бо й ті, що втїкали, обернулись проти них.
21Khi Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên thấy binh phục đã lấy thành, và khói đốt thành bay lên, bèn trở về đánh người A-hi.
21Бо ж Йозей і всї Ізрайлитяне, побачивши, що місто позадь їх опановано та димова хмара встає понад городом, обернулись назад і побивали Гайських горожан.
22Các binh khác cũng ra khỏi thành đón đánh dân A-hi; như vậy chúng nó bị dân Y-sơ-ra-ên vây phủ, bên này có đạo này, bên kia có quân kia. Người ta đánh chúng nó đến đỗi không còn để lại kẻ nào sống hay là cho ai thoát được.
22А ті, що взяли і запалили місто, вийшли з міста на стрічу своїм, а они опинились тепер серед Ізрайлитян, так що сї били на них і по цїм і по тім боцї; і бито їх поти, покіль не зісталось із них нїкого, щоб утекти чи рятуватись.
23Binh bắt sống vua A-hi, và dẫn đến cùng Giô-suê.
23Царя ж Гайського взято живцем і приведено перед Йозея.
24Khi dân Y-sơ-ra-ên đã giết xong hết thảy người thành A-hi, hoặc trong đồng ruộng hay là trong đồng vắng, là nơi chúng nó bị đuổi theo, và khi hết thảy, đến đỗi người chót, đã ngã rạp dưới lưỡi gươm rồi, thì dân Y-sơ-ra-ên trở về A-hi và giết bằng lưỡi gươm những kẻ còn ở tại đó.
24Як же вигубили Ізрайлитяне всїх осадників Гайських в чистому полї, в степу, де їх наздоганяно, і як вони попадали від меча всї до останнього, то вернулись усї Ізрайлитяне у Гай, та й повигублювали всїх осадників його.
25Trong ngày đó, hết thảy người A-hi, nam và nữ, đều bị ngã chết, số là mười hai ngàn người.
25А було всїх тих, що полягли того дня, і чоловіків і жінок, дванайцять тисяч осадників Гайських.
26Giô-suê chẳng rút lại tay mình đã cầm giơ thẳng ra với cây giáo, cho đến chừng nào người ta đã diệt hết thảy người thành A-hi.
26Йозуа же не спускав руки своєї, що держав у нїй списа, докіль не передав прокляттю всїх осадників Гайських.
27Song dân Y-sơ-ra-ên cướp cho mình những súc vật và hóa tài của thành này, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Giô-suê.
27Тільки скотину та здобутий в містї луп позабирали Ізрайлитяне собі по наказу Господньому, що дав Господь Йозейові.
28Vậy, Giô-suê phóng hỏa thành A-hi, và làm cho nó ra một đống hư tàn đời đời, y như hãy còn đến ngày nay.
28Йозей ж пустив Гай на пожежу і зробив з нього могилу на вічні часи, пустку по сей день.
29Người biểu treo vua A-hi lên trên một cây và để đó cho đến chiều; nhưng khi mặt trời lặn, Giô-suê biểu người ta hạ thây xuống khỏi cây. Người ta đem liệng thây đó nơi cửa thành, và chất lên trên một đống đá lớn, hãy còn đến ngày nay.
29А царя Гайського повісив на шибеницї до вечора. Як же сонце зайшло, повелїв Йозей зняти його трупа з шибеницї і кинуто його у воріт міста та й насипано над ним високу камяну могилу, що стоїть там і по сей день.
30Bấy giờ, Giô-suê lập một bàn thờ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên tại trên núi Ê-banh,
30Тодї ж таки спорудив Йозуа жертівника Господеві, Богу Ізрайлевому, на Гебал горі,
31y như Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã dặn biểu dân Y-sơ-ra-ên, và đã có chép trong sách luật pháp Môi-se: ấy là một bàn thờ bằng đá nguyên khối, sắt chưa đụng đến. ỳ đó dân sự dâng của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va, và dâng của lễ thù ân.
31Як заповідав раб Господень Мойсей Ізрайлитянам, як стоїть написане в книзї закону Мойсейового, жертівник з нетесаних каменів, що необроблювано їх залїзним знаряддєм, і принесли вони на ньому всепаленнє Господеві і зложили жертви мирні.
32Tại đó Giô-suê cũng khắc trên đá một bản luật pháp mà Môi-se đã chép trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
32І написав він там на каменнях відпис Мойсейового закону, що написав сей синам Ізрайлевим.
33Cả Y-sơ-ra-ên, các trưởng lão, các quan cai, và các quan xét đứng hai bên hòm trước mặt những thầy tế lễ, người Lê-vi, là người khiêng hòm giao ước ủa Đức Giê-hô-va. Những khách lạ luôn với dân Y-sơ-ra-ên đều có mặt tại đó, phân nửa này ở về phía núi Ga-ri-xim, và phân nửa kia ở về phía núi Ê-banh, tùy theo lịnh mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, trước đã truyền cho chúc phước dân Y-sơ-ra-ên.
33І поставали всї Ізрайлитяне, громадські мужі і князї і суддї по цїм і по тім боцї скринї сьвідчення навпроти сьвященників Левійських, що носили скриню закону Господнього, так приходні, як і горожане, одна половина їх навпроти Гарисим гори, а друга половина навпроти Гебал гори, як се приказав було раб Господень Мойсей перше, на те, щоб благословляти людей Ізраїля.
34Đoạn, Giô-suê đọc hết các lời luật pháp, sự chúc lành và sự chúc dữ, y như đã chép trong sách luật pháp.
34І потім прочитав він усї слова закону, і благословення і прокляття, так, як воно написано в книзї закону.
35Chẳng có lời nào về mọi điều Môi-se đã truyền dặng mà Giô-suê không đọc tại trước mặt cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, trước mặt đàn bà, con nít, và khách lạ ở giữa họ.
35Не було нїчого з усього того, що заповідав Мойсей усїй громадї Ізраїльській, чого не прочитав би Йозей перед усією громадою Ізраїля, перед жіноцтвом, і перед малечою і перед чужницями, що перебували з ними.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.