Giôs 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Kế đó, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Ngươi chớ sợ, chớ ái ngại. Hãy đem theo mình hết thảy quân lính, chổi dậy đi lên hãm đánh thành A-hi. Kìa, ta đã phó vào tay ngươi vua A-hi, dân sự, thành, và xứ của người.
1พระยาห์เวห์ตรัสกับโยชูวาว่า “อย่ากลัวและอย่าท้อใจ จงนำนักรบทั้งหมดไปกับเจ้า ลุกขึ้นและขึ้นไปยังเมืองอัย เราได้มอบกษัตริย์แห่งอัย ประชาชน เมือง และแผ่นดินของเขาให้แก่เจ้าแล้ว
2Ngươi phải đãi A-hi và vua nó như ngươi đã đãi Giê-ri-cô và vua nó; nhưng các ngươi sẽ đoạt lấy hóa tài và súc vật cho mình. Hãy phục binh sau thành.
2เจ้าจงทำกับเมืองอัยและกษัตริย์ของเมืองเหมือนที่ทำกับเมืองเยรีโคและกษัตริย์ของเมือง เพียงแต่ครั้งนี้พวกเจ้าจงยึดข้าวของและฝูงสัตว์ของเมืองไว้เป็นของตน จงจัดกองซุ่มโจมตีไว้ด้านหลังเมือง”
3Vậy, Giô-suê đứng dậy cùng các quân lính đặng lên đánh A-hi. Người chọn ba muôn người mạnh dạn, sai đi ban đêm,
3โยชูวาจึงลุกขึ้นพร้อมกับนักรบทั้งหมดเพื่อขึ้นไปยังเมืองอัย เขาเลือกนักรบผู้กล้าหาญสามหมื่นคนและส่งพวกเขาออกไปในเวลากลางคืน
4và truyền lịnh này rằng: Hãy coi, các ngươi sẽ phục binh sau thành; chớ dang ra xa thành quá, hãy dàn cho sẵn.
4เขาสั่งพวกเขาว่า “จงไปซุ่มโจมตีเมืองจากด้านหลัง อย่าอยู่ห่างจากเมืองมากนัก และทุกคนต้องเตรียมพร้อม
5Còn ta với cả dân sự theo ta, sẽ đi gần lại thành. Khi chúng nó ra đón đánh chúng ta như lần trước, thì chúng ta sẽ chạy trốn trước mặt chúng nó.
5ข้าพเจ้ากับประชาชนทั้งหมดที่อยู่ด้วยจะเข้าไปใกล้เมือง เมื่อพวกเขาออกมาต่อสู้กับเราเหมือนครั้งก่อน พวกเราจะหนีพวกเขา
6Chúng nó sẽ rượt theo chúng ta cho đến chừng chúng ta dụ chúng nó ra cách xa khỏi thành; vì họ nói rằng: Chúng nó chạy trốn ta như lần trước. Trong lúc chúng ta chạy trốn trước mặt chúng nó,
6พวกเขาจะออกมาไล่ตาม จนพวกเราล่อพวกเขาออกไปห่างจากเมือง เพราะพวกเขาจะคิดว่า ‘คนเหล่านี้หนีพวกเราเหมือนครั้งก่อน’ ดังนั้นพวกเราจะหนีพวกเขา
7thì các ngươi sẽ ra khỏi nơi phục binh mà hãm lấy thành; Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi sẽ phó thành vào tay các ngươi.
7แล้วพวกท่านจงลุกจากที่ซุ่มและเข้ายึดเมือง เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกท่านจะมอบเมืองนั้นให้พวกท่าน
8Khi các ngươi chiếm thành rồi, thì phải phóng hỏa nó; hãy làm theo lời của Đức Giê-hô-va. Hãy coi, này là lịnh ta truyền cho các ngươi.
8เมื่อพวกท่านยึดเมืองได้แล้ว จงจุดไฟเผาเมือง จงทำตามถ้อยคำของพระยาห์เวห์ นี่คือคำสั่งของข้าพเจ้า”
9Vậy, Giô-suê sai các người đó đi; họ phục giữa khoảng Bê-tên và A-hi, về phía tây của A-hi; còn Giô-suê đêm đó ngủ tại giữa dân sự.
9โยชูวาส่งพวกเขาออกไป พวกเขาไปซุ่มอยู่ระหว่างเบเธลกับอัย ทางด้านตะวันตกของเมืองอัย แต่โยชูวาพักอยู่ท่ามกลางประชาชนในคืนนั้น
10Kế ấy, Giô-suê dậy sớm, điểm dân sự; người cùng các trưởng lão đi lên trước mặt dân đến thành A-hi.
10โยชูวาตื่นแต่เช้า ตรวจพล แล้วเขากับบรรดาผู้อาวุโสของอิสราเอลก็นำหน้าประชาชนขึ้นไปยังเมืองอัย
11Hết thảy quân lính theo người đi lên đến gần trước mặt thành, và đóng trại về phía bắc A-hi: có cái trũng chạy dài giữa họ và thành A-hi.
11ประชาชนทั้งหมด รวมทั้งทหารที่อยู่กับเขา ขึ้นไปใกล้เมืองและตั้งค่ายอยู่ทางด้านเหนือของเมืองอัย โดยมีหุบเขาคั่นอยู่ระหว่างโยชูวากับเมือง
12Giô-suê bèn đem chừng năm ngàn lính phục giữa khoảng Bê-tên và A-hi, về phía tây của thành.
12โยชูวานำทหารประมาณห้าพันคนไปซุ่มอยู่ระหว่างเบเธลกับอัย ทางด้านตะวันตกของเมือง
13Khi dân sự đã đóng trại nơi phía bắc của thành, và phục binh về phía tây rồi, thì đêm đó Giô-suê đi xớm tới trong trũng.
13พวกเขาจัดวางกำลังพล โดยให้กองทัพทั้งหมดอยู่ทางเหนือของเมือง และกองซุ่มโจมตีอยู่ทางตะวันตกของเมือง คืนนั้นโยชูวาเข้าไปกลางหุบเขา
14Vua thành ấy vừa thấy điều đó, người ta bèn lật đật dậy sớm, vua và cả dân sự người đều đi ra đón Y-sơ-ra-ên tại nơi đã chỉ bảo, về phía đồng bằng, đặng giao chiến; song vua không biết rằng có một đạo binh phục ở phía sau thành.
14เมื่อกษัตริย์แห่งอัยเห็นดังนั้น กษัตริย์กับชาวเมืองทั้งหมดก็รีบตื่นแต่เช้าและออกไปต่อสู้กับอิสราเอลตามเวลาที่กำหนด บริเวณหน้าอาราบาห์ แต่เขาไม่รู้ว่ามีกองซุ่มโจมตีอยู่ด้านหลังเมือง
15Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên để cho chúng nó đánh bại mình, và chạy trốn về phía đồng vắng.
15โยชูวากับชาวอิสราเอลทั้งหมดแสร้งทำเป็นพ่ายแพ้ แล้วหนีไปตามทางสู่ถิ่นทุรกันดาร
16Hết thảy dân sự trong thành đều hiệp lại đặng đuổi theo. Vậy chúng rượt theo Giô-suê và bị dụ cách xa khỏi thành;
16ประชาชนทั้งหมดที่อยู่ในเมืองถูกเรียกออกมาให้ไล่ตามพวกเขา คนเหล่านั้นไล่ตามโยชูวาและถูกล่อให้ออกไปห่างจากเมือง
17chẳng có một ai ở thành A-hi hay là ở Bê-tên mà không ra đuổi theo Y-sơ-ra-ên; họ bỏ thành trống không để đuổi theo Y-sơ-ra-ên.
17ไม่มีผู้ชายสักคนในอัยหรือเบเธลที่ไม่ได้ออกไปไล่ตามอิสราเอล พวกเขาทิ้งเมืองอัยไว้เปิดโล่งและไล่ตามอิสราเอลไป
18Bấy giờ, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Hãy giơ giáo ngươi cầm nơi tay ra về hướng thành A-hi, vì ta sẽ phó thành vào tay ngươi. Giô-suê bèn giơ giáo mình cầm nơi tay ra về hướng thành.
18พระยาห์เวห์ตรัสกับโยชูวาว่า “จงยื่นหอกซัดในมือเจ้าไปทางเมืองอัย เพราะเราจะมอบเมืองนั้นให้เจ้า” โยชูวาจึงยื่นหอกซัดในมือไปทางเมือง
19Vừa giơ tay lên, binh phục lập tức đứng dậy khỏi chỗ mình núp mà chạy vào thành, chiếm lấy và phóng hỏa nó.
19ทันทีที่เขายื่นมือออก กองซุ่มโจมตีก็รีบลุกจากที่ของตน วิ่งเข้าเมืองและยึดเมืองไว้ได้ แล้วพวกเขาก็รีบจุดไฟเผาเมือง
20Người thành A-hi quay lại, nhìn thấy khói đốt thành bay lên trời; họ chẳng một phương thế nào đặng trốn về phía này hay là phía kia. Vả, dân sự chạy trốn về phía đồng vắng trở lộn lại đánh những kẻ rượt đuổi theo mình.
20เมื่อทหารเมืองอัยหันกลับไปมอง ก็เห็นควันจากเมืองลอยขึ้นสู่ท้องฟ้า พวกเขาไม่อาจหนีไปทางไหนได้เลย ส่วนคนที่เคยหนีไปทางถิ่นทุรกันดารก็หันกลับมาโจมตีผู้ไล่ตาม
21Khi Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên thấy binh phục đã lấy thành, và khói đốt thành bay lên, bèn trở về đánh người A-hi.
21เมื่อโยชูวากับชาวอิสราเอลทั้งหมดเห็นว่ากองซุ่มยึดเมืองได้แล้วและควันจากเมืองกำลังลอยขึ้น พวกเขาก็หันกลับไปฆ่าทหารเมืองอัย
22Các binh khác cũng ra khỏi thành đón đánh dân A-hi; như vậy chúng nó bị dân Y-sơ-ra-ên vây phủ, bên này có đạo này, bên kia có quân kia. Người ta đánh chúng nó đến đỗi không còn để lại kẻ nào sống hay là cho ai thoát được.
22กองซุ่มโจมตีของชาวอิสราเอลออกจากเมืองเข้าปะทะพวกเขา ทหารเมืองอัยจึงอยู่ตรงกลางระหว่างชาวอิสราเอลทั้งสองด้าน ชาวอิสราเอลโจมตีพวกเขาจนไม่เหลือผู้รอดชีวิตหรือผู้หลบหนีแม้แต่คนเดียว
23Binh bắt sống vua A-hi, và dẫn đến cùng Giô-suê.
23แต่พวกเขาจับกษัตริย์แห่งอัยเป็น ๆ และนำตัวมาหาโยชูวา
24Khi dân Y-sơ-ra-ên đã giết xong hết thảy người thành A-hi, hoặc trong đồng ruộng hay là trong đồng vắng, là nơi chúng nó bị đuổi theo, và khi hết thảy, đến đỗi người chót, đã ngã rạp dưới lưỡi gươm rồi, thì dân Y-sơ-ra-ên trở về A-hi và giết bằng lưỡi gươm những kẻ còn ở tại đó.
24เมื่ออิสราเอลฆ่าชาวเมืองอัยทุกคนในทุ่งและในถิ่นทุรกันดารที่พวกเขาไล่ตามไปเสร็จแล้ว และคนเหล่านั้นล้มตายด้วยคมดาบจนหมดสิ้น ชาวอิสราเอลทั้งหมดก็กลับไปยังเมืองอัยและใช้คมดาบฟันคนในเมือง
25Trong ngày đó, hết thảy người A-hi, nam và nữ, đều bị ngã chết, số là mười hai ngàn người.
25ในวันนั้นมีผู้ล้มตายทั้งชายและหญิงรวมหนึ่งหมื่นสองพันคน คือประชาชนทั้งหมดของเมืองอัย
26Giô-suê chẳng rút lại tay mình đã cầm giơ thẳng ra với cây giáo, cho đến chừng nào người ta đã diệt hết thảy người thành A-hi.
26โยชูวาไม่ได้ลดมือที่ยื่นหอกซัดออกไป จนกระทั่งเขาทำลายล้างชาวเมืองอัยทั้งหมดจนหมดสิ้น
27Song dân Y-sơ-ra-ên cướp cho mình những súc vật và hóa tài của thành này, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Giô-suê.
27ชาวอิสราเอลยึดไว้เป็นของตนเฉพาะฝูงสัตว์และข้าวของจากเมืองนั้น ตามถ้อยคำของพระยาห์เวห์ที่ทรงสั่งโยชูวา
28Vậy, Giô-suê phóng hỏa thành A-hi, và làm cho nó ra một đống hư tàn đời đời, y như hãy còn đến ngày nay.
28โยชูวาเผาเมืองอัยและทำให้เมืองนั้นเป็นกองซากปรักหักพังถาวร รกร้างอยู่จนถึงทุกวันนี้
29Người biểu treo vua A-hi lên trên một cây và để đó cho đến chiều; nhưng khi mặt trời lặn, Giô-suê biểu người ta hạ thây xuống khỏi cây. Người ta đem liệng thây đó nơi cửa thành, và chất lên trên một đống đá lớn, hãy còn đến ngày nay.
29เขาแขวนกษัตริย์แห่งอัยไว้บนต้นไม้จนถึงเวลาเย็น เมื่อดวงอาทิตย์ตก โยชูวาสั่งให้พวกเขานำร่างลงจากต้นไม้ แล้วโยนไว้ตรงทางเข้าประตูเมือง จากนั้นพวกเขาก็กองหินใหญ่ทับร่างนั้นไว้ ซึ่งยังคงอยู่จนถึงทุกวันนี้
30Bấy giờ, Giô-suê lập một bàn thờ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên tại trên núi Ê-banh,
30แล้วโยชูวาสร้างแท่นบูชาแด่พระยาห์เวห์พระเจ้าของอิสราเอลบนภูเขาเอบาล
31y như Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã dặn biểu dân Y-sơ-ra-ên, và đã có chép trong sách luật pháp Môi-se: ấy là một bàn thờ bằng đá nguyên khối, sắt chưa đụng đến. ỳ đó dân sự dâng của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va, và dâng của lễ thù ân.
31เขาสร้างตามที่โมเสสผู้รับใช้ของพระยาห์เวห์สั่งชาวอิสราเอลไว้ ดังที่เขียนไว้ในหนังสือธรรมบัญญัติของโมเสสว่า ให้สร้างแท่นบูชาด้วยหินที่ไม่ได้สกัดและไม่เคยถูกแตะต้องด้วยเครื่องมือเหล็ก พวกเขาถวายเครื่องบูชาเผาทั้งตัวแด่พระยาห์เวห์บนแท่นนั้น และถวายเครื่องสันติบูชา
32Tại đó Giô-suê cũng khắc trên đá một bản luật pháp mà Môi-se đã chép trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.
32ที่นั่นโยชูวาจารึกสำเนาธรรมบัญญัติของโมเสสลงบนก้อนหินเหล่านั้นต่อหน้าชาวอิสราเอล
33Cả Y-sơ-ra-ên, các trưởng lão, các quan cai, và các quan xét đứng hai bên hòm trước mặt những thầy tế lễ, người Lê-vi, là người khiêng hòm giao ước ủa Đức Giê-hô-va. Những khách lạ luôn với dân Y-sơ-ra-ên đều có mặt tại đó, phân nửa này ở về phía núi Ga-ri-xim, và phân nửa kia ở về phía núi Ê-banh, tùy theo lịnh mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, trước đã truyền cho chúc phước dân Y-sơ-ra-ên.
33ชาวอิสราเอลทั้งหมด พร้อมทั้งผู้อาวุโส เจ้าหน้าที่ และผู้พิพากษา ยืนอยู่สองด้านของหีบ ตรงหน้าบรรดาปุโรหิตชาวเลวีผู้แบกหีบพันธสัญญาของพระยาห์เวห์ ทั้งคนต่างชาติและชาวอิสราเอลโดยกำเนิด ครึ่งหนึ่งยืนอยู่หน้าภูเขาเกริซิม และอีกครึ่งหนึ่งอยู่หน้าภูเขาเอบาล ตามที่โมเสสผู้รับใช้ของพระยาห์เวห์ได้สั่งไว้ตั้งแต่แรก เพื่อให้พวกเขาอวยพรประชาชนอิสราเอล
34Đoạn, Giô-suê đọc hết các lời luật pháp, sự chúc lành và sự chúc dữ, y như đã chép trong sách luật pháp.
34หลังจากนั้น โยชูวาอ่านถ้อยคำทั้งหมดในธรรมบัญญัติ ทั้งคำอวยพรและคำสาปแช่ง ตามทุกสิ่งที่เขียนไว้ในหนังสือธรรมบัญญัติ
35Chẳng có lời nào về mọi điều Môi-se đã truyền dặng mà Giô-suê không đọc tại trước mặt cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, trước mặt đàn bà, con nít, và khách lạ ở giữa họ.
35ไม่มีแม้แต่คำเดียวจากทุกสิ่งที่โมเสสสั่ง ซึ่งโยชูวาไม่ได้อ่านต่อหน้าชุมนุมชนอิสราเอลทั้งหมด รวมทั้งผู้หญิง เด็กเล็ก และคนต่างชาติที่อาศัยอยู่ท่ามกลางพวกเขา
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.