Giôs
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Giô-suê, con trai của Nun, từ Si-tim mật sai hai người do thám mà rằng: Hãy đi do thám xứ, nhất là Giê-ri-cô. Vậy, hai người ấy đi đến nhà của một kỵ nữ tên là Ra-háp, và ngụ tại đó.
1โยชูวาบุตร​ของ​นูน​แอบ​ส่ง​ชาย​สองคนออกจากชิท​ทิมไปเป็น​ผู้​สอดแนม โดยสั่งว่า “จงไปสำรวจ​แผ่น​ดิน​นั้น รวม​ทั้ง​เมืองเยรีโค” พวกเขาจึงไป เข้า​บ้าน​ของ​หญิง​โสเภณีคนหนึ่ง​ชื่อราหับ และ​พัก​ค้าง​คืน​ที่​นั่น
2Người ta bèn tâu cùng vua Giê-ri-cô rằng: Kìa, đêm nay có người trong dân Y-sơ-ra-ên đã đến do thám xứ.
2มีคนแจ้งกษัตริย์แห่งเยรีโคว่า “คืน​นี้มีชาย​ชาว​อิสราเอล​เข้ามาที่​นี่​เพื่อ​สอดแนม​แผ่น​ดิน”
3Vua Giê-ri-cô sai nói cùng Ra-háp rằng: Hãy đuổi hai người đã đến vào nhà ngươi; vì họ đến đặng do thám cả xứ.
3กษัตริย์แห่งเยรีโคจึง​ส่งคนไปบอกราหับ​ว่า “จงนำชาย​ที่มาหาเจ้า​และ​เข้ามาในบ้าน​ของ​เจ้า​ออกมา เพราะ​พวก​เขา​มาสอดแนม​ทั่ว​ทั้ง​แผ่น​ดิน”
4Nhưng người đàn bà đem giấu hai người này, rồi đáp rằng: Quả thật họ đã tới nhà tôi nhưng chẳng biết ở đâu đến.
4แต่​หญิง​นั้นพาชาย​ทั้ง​สองไปซ่อน​ไว้ แล้วพูดว่า “จริงอยู่ ชาย​เหล่า​นั้นมาหาข้าพเจ้า แต่​ข้าพเจ้า​ไม่รู้​ว่า​พวก​เขามาจาก​ไหน
5Song vào buổi tối cửa thành hầu đóng, hai người ấy đi ra tôi không biết đi đâu; hãy mau đuổi theo, vì các ngươi theo kịp được.
5เมื่อ​ใกล้​เวลา​ปิด​ประตู​เมือง​และ​มืด​แล้ว ชาย​เหล่า​นั้นก็ออกไป ข้าพเจ้า​ไม่รู้​ว่า​พวก​เขาไปทาง​ไหน จง​รีบ​ไล่​ตามไป พวก​ท่าน​อาจ​ตาม​ทัน​พวก​เขา”
6Vả, nàng có biểu hai người leo lên mái nhà, giấu dưới cộng gai mà nàng rải ở trên mái.
6ที่​จริง​นาง​ได้พาพวก​เขา​ขึ้นไปบนหลังคา และ​ซ่อน​ไว้​ใต้​ก้าน​ป่าน​ที่​นาง​เรียง​ไว้บนหลังคา
7Những người của vua đuổi theo họ về hướng sông Giô-đanh, cho đến chỗ cạn; vừa khi những người đuổi theo đó ra khỏi thành, thì người ta đóng cửa thành.
7คนเหล่า​นั้น​ไล่​ตามพวกเขาไปตาม​ทาง​จนถึง​ท่า​ลุย​ข้าม​แม่น้ำจอร์แดน ทันที​ที่คนไล่​ตาม​ออกไป คนใน​เมืองก็ปิด​ประตู​เมือง
8Trước khi hai người do thám chưa nằm ngủ, nàng leo lên mái nhà,
8ก่อน​ที่​ชาย​ทั้ง​สองจะนอน ราหับ​ขึ้นไปหาพวก​เขาบนหลังคา
9mà nói rằng: Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va đã ban cho các ông xứ này, sự kinh khủng vì cớ các ông đã bắt lấy chúng tôi, và cả dân của xứ đều sờn lòng trước mặt các ông.
9นาง​พูด​กับ​พวก​เขา​ว่า “ข้าพเจ้า​รู้​ว่าพระยาห์เวห์ประทาน​แผ่น​ดิน​นี้​แก่​พวก​ท่าน​แล้ว ความ​หวาด​กลัว​พวก​ท่าน​เข้า​ครอบงำ​พวก​เรา และ​ชาว​แผ่น​ดิน​นี้​ทุกคนก็ขวัญ​ฝ่อ​เพราะ​พวก​ท่าน
10Vì chúng tôi có hay khi các ông ra khỏi xứ Ê-díp-tô, thì Đức Giê-hô-va đã khiến nước Biển đỏ bày khô trước mặt các ông, và điều các ông đã làm cho Si-hôn và Oùc, hai vua dân A-mô-rít, ở bên kia sông Giô-đanh, mà các ông đã diệt đi.
10เพราะ​พวก​เรา​ได้ยิน​ว่า เมื่อ​พวก​ท่าน​ออก​จากอียิปต์ พระยาห์เวห์ทรง​ทำให้​น้ำในทะเลแดง​แห้งไปต่อหน้าพวก​ท่าน​อย่างไร และ​พวก​ท่านทำอะไร​กับกษัตริย์ชาวอาโมไรต์สอง​องค์ คือสิโหนกับ​โอก ซึ่ง​อยู่​ทาง​ฟาก​ตะวัน​ออก​ของ​แม่น้ำจอร์แดนและ​ถูก​พวก​ท่าน​ทำลาย​ล้างจนหมด​สิ้น
11Chúng tôi có hay điều đó, lòng bèn tan ra, chẳng ai trong chúng tôi còn can đảm trước mặt các ông nữa; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ông là Đức Chúa Trời ở trên trời cao kia, và ở dưới đất thấp này.
11เมื่อ​พวก​เรา​ได้ยิน​เรื่อง​นี้ พวก​เราก็​ขวัญ​ฝ่อ ไม่มี​ใคร​เหลือ​กำลังใจอีก​เพราะ​พวก​ท่าน เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​พวก​ท่าน​ทรง​เป็น​พระเจ้า​ทั้งในสวรรค์​เบื้องบนและบนแผ่น​ดิน​โลก​เบื้อง​ล่าง
12Vậy bây giờ, vì tôi đã làm nhân cho hai ông, thì hai ông cũng phải làm nhân lại cho nhà cha tôi; hãy chỉ Đức Giê-hô-va mà thề cùng tôi, và cho một dấu quả quyết
12บัดนี้ ขอ​ให้​พวก​ท่าน​สาบาน​ต่อ​ข้าพเจ้า​โดยพระยาห์เวห์ว่า ในเมื่อ​ข้าพเจ้า​ปฏิบัติ​ต่อ​พวก​ท่าน​ด้วย​ความ​เมตตา พวก​ท่านก็จะปฏิบัติ​ต่อ​ครอบครัว​ของ​บิดา​ข้าพเจ้า​ด้วย​ความ​เมตตา​เช่น​กัน และ​โปรด​ให้​เครื่องหมาย​ยืนยัน​ที่​เชื่อ​ถือ​ได้แก่​ข้าพเจ้า
13rằng các ông sẽ để cha mẹ, anh em, chị em tôi, và hết thảy người bà con của họ đều còn sống, cùng cứu chúng tôi khỏi chết.
13ว่า​พวก​ท่านจะช่วย​ให้​บิดา มารดา พี่​น้อง​ชาย​หญิง​ของ​ข้าพเจ้า ตลอดจนทุก​สิ่ง​ที่​พวก​เขามีรอดพ้น และจะช่วย​ชีวิต​พวก​เรา​ให้​พ้น​จาก​ความ​ตาย”
14Hai người đáp rằng: Mạng chúng ta sẽ đền cho mạng nàng! Nếu nàng không cho lậu việc chúng ta ra, thì chúng ta sẽ đãi nàng cách nhân từ và thành tín khi Đức Giê-hô-va ban xứ cho chúng ta.
14ชาย​ทั้ง​สอง​ตอบ​นาง​ว่า “พวก​เราขอเอา​ชีวิต​ของ​เรา​เป็น​หลัก​ประกัน​ว่า​พวก​ท่าน​จะ​รอด ถ้า​ท่าน​ไม่​แพร่งพราย​เรื่อง​ของ​เรา เมื่อพระยาห์เวห์ประทาน​แผ่น​ดิน​นี้​แก่​เรา เราจะปฏิบัติ​ต่อ​ท่าน​ด้วย​ความ​เมตตา​และ​ซื่อสัตย์”
15Vậy, nàng dùng một sợi dây dòng hai người xuống nơi cửa sổ, vì nhà nàng ở tại trên vách thành.
15แล้ว​นาง​ใช้​เชือก​หย่อน​พวก​เขาลงทาง​หน้าต่าง เพราะ​บ้าน​ของ​นาง​อยู่​ติด​กำแพง​เมือง และ​นาง​อาศัย​อยู่บนกำแพง​นั้น
16Nàng nói rằng: Hãy đi đến núi, kẻo những người đuổi theo gặp các ông chăng; hãy ẩn đó ba ngày cho đến chừng nào những người đuổi theo trở về; sau rồi các ông hãy đi đường.
16นาง​บอก​พวก​เขา​ว่า “จงไปที่​ภูเขา มิฉะนั้นคนที่​ไล่​ตาม​อาจพบพวก​ท่าน จงซ่อน​ตัว​อยู่​ที่​นั่น​สาม​วัน​จนกว่า​พวก​เขาจะกลับมา แล้ว​จึง​ค่อย​ออก​เดิน​ทาง​ต่อไป”
17Vả, hai người nói cùng nàng rằng: Này thể nào chúng ta sẽ khỏi mắc lời thề mà nàng đã bắt ta thề.
17ชาย​ทั้ง​สอง​พูด​กับ​นาง​ว่า “พวก​เราจะ​ไม่​ต้อง​รับ​ผิด​ตามคำสาบาน​ที่​ท่าน​ขอ​ให้​พวก​เรา​สาบาน
18Khi nào chúng ta vào xứ, nàng phải cột sợi chỉ điều này nơi cửa sổ mà nàng dòng chúng ta xuống, rồi nhóm hiệp cha mẹ, anh em, và hết thảy bà con của nàng lại trong nhà mình.
18เมื่อ​พวก​เรา​เข้ามาในแผ่น​ดิน​นี้ ให้​ท่าน​ผูก​เชือก​ด้ายสีแดง​เข้ม​เส้น​นี้​ไว้​ที่​หน้าต่าง​ซึ่ง​ท่าน​ใช้​หย่อน​พวก​เราลงไป และ​ให้พาบิดา มารดา พี่น้องชาย และ​ทุก​คนใน​ครอบครัว​ของ​บิดา​ท่าน​เข้ามาอยู่​รวม​กันในบ้าน
19Phàm ai trong các người đó đi ra ngoài cửa nhà nàng, thì huyết người ấy sẽ đổ lại trên đầu người, và chúng ta vô tội; nhưng nếu ai tra tay vào người nào ở cùng nàng trong nhà, thì huyết của người đó sẽ đổ lại trên đầu chúng ta.
19ใคร​ก็ตาม​ที่​ออก​จาก​ประตู​บ้าน​ของ​ท่านไปอยู่บนถนน คนนั้น​ต้อง​รับ​ผิด​ชอบ​ต่อ​ความ​ตาย​ของ​ตนเอง พวก​เราจะไม่มี​ความ​ผิด แต่​ถ้ามีใคร​ทำร้ายคนที่​อยู่​กับ​ท่านในบ้าน พวก​เราจะรับ​ผิด​ชอบ​ต่อ​ความ​ตาย​ของคนนั้น
20Còn nếu nàng cho lậu việc chúng ta, ắt chúng ta sẽ khỏi mắc lời mà nàng đã bắt chúng ta thề.
20แต่​ถ้า​ท่าน​แพร่งพราย​เรื่อง​ของ​เรา พวก​เรา​จะ​ไม่​ต้อง​รับ​ผิด​ตามคำสาบาน​ที่​ท่าน​ขอ​ให้​พวก​เรา​สาบาน”
21Nàng bèn đáp: Khá y lời hai ông đã nói. Đoạn, nàng cho hai người đi, và hai người liền đi. Nàng bèn cột sợi chỉ điều nơi cửa sổ.
21นางตอบว่า “ให้​เป็นไปตาม​ที่​พวก​ท่าน​พูด​เถิด” แล้ว​นางก็ส่ง​พวก​เขาไป และ​พวก​เขาก็จากไป จาก​นั้น​นาง​ผูก​เชือกสีแดง​เข้ม​ไว้​ที่​หน้าต่าง
22Vậy, hai người đi đến núi, ở đó ba ngày cho đến khi những người đuổi theo mình trở về. Mấy người ấy kiếm họ cùng đường, nhưng không gặp.
22ชาย​ทั้ง​สองไปถึง​ภูเขา​และ​พัก​อยู่​ที่​นั่น​สาม​วันจนคนที่​ไล่​ตาม​กลับมา คนเหล่า​นั้น​ค้นหา​พวก​เขา​ตลอด​เส้น​ทาง​แต่​ไม่พบ
23Hai người do thám bèn đi xuống núi trở về; khi đã qua sông Giô-đanh rồi, thì đến gần Giô-suê, con trai Nun, thuật cho người mọi điều đã xảy ra.
23แล้ว​ชาย​ทั้ง​สองก็กลับลงมาจาก​ภูเขา ข้ามแม่น้ำ และมาหาโยชูวาบุตร​ของ​นูน พวก​เขา​เล่า​ทุก​สิ่ง​ที่​เกิด​ขึ้น​ให้โยชูวาฟัง
24Hai người nói cùng Giô-suê rằng: Quả thật, Đức Giê-hô-va đã phó cả xứ vào tay chúng ta; và lại, hết thảy dân của xứ đều sờn lòng trước mặt chúng ta.
24พวก​เขา​พูด​กับโยชูวาว่า “พระยาห์เวห์ทรง​มอบ​แผ่น​ดิน​ทั้งหมด​ไว้ในมือ​ของ​เรา​อย่าง​แน่นอน ยิ่ง​กว่า​นั้น ชาว​แผ่น​ดิน​ทุกคนก็ขวัญ​ฝ่อ​เพราะ​พวก​เรา”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.