Giôs
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vả, các vua A-mô-rít ở bên kia sông Giô-đanh về phía tây, và các vua Ca-na-an ở gần biển vừa hay rằng Đức Giê-hô-va đã làm cho nước sông Giô-đanh bày khô trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, cho đến chừng đã đi qua khỏi, thì lòng họ kinh khiếp và nao sờn vì cớ dân Y-sơ-ra-ên.
1เมื่อกษัตริย์ชาวอาโมไรต์ทั้งหมด​ซึ่ง​อยู่​ทาง​ฟาก​ตะวันตกของ​แม่น้ำจอร์แดน และกษัตริย์ชาวคานาอันทั้งหมด​ซึ่ง​อยู่​ริม​ทะเล ได้ยิน​ว่าพระยาห์เวห์ทรง​ทำให้​น้ำในแม่น้ำจอร์แดนแห้งไปต่อหน้าชาว​อิสราเอลจนพวก​เรา​ชาว​อิสราเอล​ข้ามมา​ได้ กษัตริย์​เหล่า​นั้น​ก็​ขวัญ​ฝ่อ และ​ไม่​เหลือ​กำลังใจอีก​เลย​เพราะ​ชาว​อิสราเอล
2Trong lúc đó Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Hãy sắm sửa dao bằng đá lửa, và làm phép cắt bì lần thứ nhì cho dân Y-sơ-ra-ên.
2ในเวลานั้น พระยาห์เวห์ตรัส​กับโยชูวาว่า “จงทำมีด​หินเหล็กไฟ แล้ว​ให้​มี​การ​ขลิบ​ชาย​ชาว​อิสราเอล​เป็น​ครั้ง​ที่​สอง”
3Vậy, Giô-suê sắm sửa dao bằng đá lửa, và làm phép cắt bì cho dân Y-sơ-ra-ên tại trên gò A-ra-lốt.
3โยชูวาจึงทำมีด​หินเหล็กไฟ และ​ขลิบ​ชาย​ชาว​อิสราเอล​ที่​เนิน​แห่ง​หนัง​หุ้ม​ปลาย
4Này là cớ Giô-suê làm phép cắt bì cho họ: Các người nam trong dân chúng đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức là các chiến sĩ, đều đã chết dọc đường trong đồng vắng, sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
4เหตุผล​ที่โยชูวาขลิบ​ให้​พวก​เขา​คือ ชาย​ทั้งหมด​ที่​ออกมาจากอียิปต์ รวม​ทั้ง​นักรบ​ทุกคน ได้​ตายในถิ่น​ทุรกันดาร​ระหว่าง​ทาง​หลัง​จาก​ออก​จากอียิปต์
5Vả, hết thảy dân chúng mà đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô đều có chịu phép cắt bì; nhưng sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô người ta không có làm phép cắt bì cho một ai trong những người sanh ra dọc đường tại nơi đồng vắng.
5ชาย​ทุกคนที่​ออกมาจากอียิปต์ได้​ผ่าน​การ​ขลิบ​แล้ว แต่​ชาย​ทั้งหมด​ที่​เกิดในถิ่น​ทุรกันดาร​ระหว่าง​เดิน​ทางออก​จากอียิปต์ยัง​ไม่​ได้​ผ่าน​การ​ขลิบ
6Vì dân Y-sơ-ra-ên đã đi trong đồng vắng bốn mươi năm cho đến chừng cả dân sự đã bị chết hết, tức là những chiến sĩ đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô, mà không vâng theo tiếng của Đức Giê-hô-va. Đức Giê-hô-va có thề cùng chúng rằng sẽ chẳng cho họ thấy xứ mà Đức Giê-hô-va đã thề cùng tổ phụ họ ban cho chúng ta, tức là xứ đượm sữa và mật.
6ชาว​อิสราเอล​เดิน​ทาง​อยู่ในถิ่น​ทุรกันดาร​สี่​สิบปี จนคนใน​ชาติ​รุ่น​นั้น​หมด​สิ้นไป คือ​บรรดา​นักรบ​ที่​ออกมาจากอียิปต์ เพราะ​พวก​เขา​ไม่​เชื่อ​ฟังพระยาห์เวห์ พระยาห์เวห์ทรง​สาบาน​ต่อ​พวก​เขา​ว่าจะไม่​ให้​พวก​เขา​เห็น​แผ่น​ดิน​ที่​พระองค์​ทรง​สาบาน​ต่อ​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เขา​ว่าจะประทาน​แก่​พวก​เรา​ชาว​อิสราเอล เป็น​แผ่น​ดิน​อัน​อุดม​สมบูรณ์​ที่มีน้ำนม​และ​น้ำ​ผึ้ง​ไหล​ล้น
7Và Ngài đã dấy lên con cháu của họ mà thế vào chỗ. Aáy là con cháu này mà Giô-suê làm phép cắt bì cho, vì chúng nó không có chịu phép cắt bì dọc đường.
7พระองค์​ทรง​ให้ลูกหลานของ​พวก​เขา​ขึ้นมาแทนที่ โยชูวาจึง​ขลิบ​ให้คนเหล่า​นี้ เพราะ​พวก​เขา​ยัง​ไม่​ได้​ผ่าน​การ​ขลิบ เนื่องจาก​ไม่มี​การ​ขลิบ​ให้​พวก​เขา​ระหว่าง​ทาง
8Khi người ta làm phép cắt bì cho hết thảy dân sự xong rồi, thì họ ở lại chỗ mình trong trại quân cho đến chừng nào lành.
8เมื่อ​ขลิบ​ให้คนทั้ง​ชาติ​เสร็จ​แล้ว พวก​เขาก็พัก​อยู่ในที่​ของตนภายใน​ค่ายจนหายดี
9Bấy giờ, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Ngày nay ta đã cất khỏi các ngươi sự xấu hổ của xứ Ê-díp-tô. Nên người ta gọi chỗ ấy là Ghinh-ganh cho đến ngày nay.
9พระยาห์เวห์ตรัส​กับโยชูวาว่า “วัน​นี้​เรา​ได้​กลิ้ง​ความ​อัปยศ​ของอียิปต์ออกไปจาก​พวก​เจ้า​แล้ว” ดัง​นั้น​สถาน​ที่​นั้น​จึงมีชื่อ​ว่ากิลกาล จนถึง​ทุก​วัน​นี้
10Dân Y-sơ-ra-ên đóng trại tại Ghinh-ganh trong đồng bằng Giê-ri-cô, và giữ lễ Vượt qua nhằm ngày mười bốn tháng này, vào lối chiều tối.
10ชาว​อิสราเอล​ตั้ง​ค่าย​อยู่​ที่กิลกาล และ​ฉลองเทศกาลปัสกาในเวลา​เย็น​ของ​วัน​ที่​สิบ​สี่​ของ​เดือน ณ ที่​ราบเยรีโค
11Ngày sau lễ Vượt qua, chính ngày đó, dân sự ăn thổ sản của xứ, bánh không men, và hột rang.
11วัน​ถัด​จากเทศกาลปัสกา ในวัน​นั้น​เอง พวก​เขา​กิน​ขนมปัง​ไร้​เชื้อ​และ​เมล็ด​ข้าว​คั่ว​จาก​ผลผลิต​ของ​แผ่น​ดิน
12Ngày mà chúng đã ăn lúa mì của xứ, thì đến sáng mai ma-na hết; vậy, dân Y-sơ-ra-ên không có ma-na nữa, nhưng trong năm đó ăn những thổ sản của Ca-na-an.
12วันรุ่งขึ้น หลัง​จาก​พวก​เขา​กิน​ผลผลิต​ของ​แผ่น​ดิน​แล้ว มานาก็หยุดตก ชาว​อิสราเอล​ไม่มีมานาอีก​ต่อไป แต่ในปีนั้น​พวก​เขา​กิน​พืชผลจาก​แผ่น​ดินคานาอัน
13Xảy khi Giô-suê ở gần Giê-ri-cô, ngước mắt lên mà nhìn, bèn thấy một người đứng cầm gươm trần đối diện cùng mình. Giô-suê đi lại người và nói rằng: Ngươi là người của chúng ta hay là người của kẻ thù nghịch chúng ta?
13เมื่อโยชูวาอยู่​ใกล้​เมืองเยรีโค เขา​เงย​หน้า​ขึ้น​มอง และ​เห็น​ชายคนหนึ่ง​ยืน​อยู่​ตรง​หน้า ถือ​ดาบ​ที่​ชัก​ออกมาแล้ว โยชูวาเดิน​เข้าไป​ถาม​ว่า “ท่าน​อยู่​ฝ่าย​เรา​หรือ​ฝ่าย​ศัตรู​ของ​เรา?”
14Người đáp: không, bây giờ ta đến làm tướng đạo binh của Đức Giê-hô-va. Giô-suê bèn sấp mặt xuống đất, lạy, và hỏi rằng: Chúa truyền cho tôi tớ Chúa điều gì?
14ชาย​ผู้​นั้น​ตอบ​ว่า “ไม่ใช่ ข้าพเจ้ามาในฐานะ​ผู้​บัญชาการ​กองทัพ​ของพระยาห์เวห์” โยชูวา​หมอบ​ลง​จน​หน้า​จรด​ดิน​และ​นมัสการ แล้ว​ถาม​เขา​ว่า “ท่าน​มี​สิ่ง​ใด​จะ​สั่ง​ข้าพเจ้า​ผู้รับใช้ของ​ท่าน​หรือ?”
15Tướng đạo binh của Đức Giê-hô-va nói cùng Giô-suê rằng: Hãy lột giày khỏi chân ngươi, vì nơi ngươi đứng là thánh. Giô-suê bèn làm như vậy.
15หัวหน้า​กองทัพ​ของพระยาห์เวห์พูด​กับโยชูวาว่า “จงถอด​รองเท้า​ออก เพราะ​ที่​ที่​เจ้า​ยืน​อยู่​นั้น​เป็น​ที่​บริสุทธิ์” โยชูวาก็ทำตาม

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.