Giôs 13
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Giô-suê đã già tuổi cao, Đức Giê-hô-va bèn phán cùng người rằng: Ngươi đã già tuổi đã cao, phần xứ phải đánh lấy hãy còn nhiều lắm.
1โยชูวาชรามากแล้ว พระยาห์เวห์ตรัสกับเขาว่า “เจ้าชรามากแล้ว แต่ยังมีดินแดนอีกมากที่ต้องยึดครอง
2Xứ còn lại là đây: hết thảy miền của dân Phi-li-tin, và cả địa phận dân Ghê-su-rít;
2“ต่อไปนี้คือดินแดนที่ยังเหลืออยู่ ได้แก่ดินแดนทั้งหมดของชาวฟีลิสเตียและชาวเกชูร์
3từ sông Si-cô đối ngang xứ Ê-díp-tô, cho đến giới hạn Eùc-rôn về phía bắc, vốn kể là miền Ca-na-an, thuộc về năm vua Phi-li-tin, là vua Ga-xa vua Aùch-đốt, vua Aùch-ca-lôn, vua Gát, vua Eùc-rôn và vua dân A-vim;
3ตั้งแต่ชีโฮร์ซึ่งอยู่ทางตะวันออกของอียิปต์ ไปจนถึงเขตแดนเอโครนทางเหนือ ซึ่งถือว่าเป็นดินแดนคานาอัน รวมทั้งผู้ครองนครทั้งห้าของชาวฟีลิสเตีย คือผู้ครองกาซา อัชโดด อัชเคโลน กัท และเอโครน รวมทั้งชาวอัฟวิม
4lại về phía nam, cả xứ Ca-na-an và Mê-a-ra, vốn thuộc về dân Si-đôn, cho đến A-phéc, cho đến giới hạn dân A-mô-rít;
4ทางใต้ ดินแดนทั้งหมดของชาวคานาอัน และเมอาราห์ซึ่งเป็นของชาวไซดอน ไปจนถึงอาเฟกและเขตแดนของชาวอาโมไรต์
5còn luôn xứ dân Ghi-bê-lít, và cả Li-ban về phía mặt trời mọc, từ Ba-anh-Gát ở dưới chân núi Hẹt-môn, cho đến nơi vào ranh Ha-mát;
5ดินแดนของชาวเกบาล และทั่วเลบานอนทางตะวันออก ตั้งแต่บาลกาดใต้ภูเขาเฮอร์โมนไปจนถึงทางเข้าฮามัท
6lại còn dân ở trên núi, từ Li-ban cho đến Mít-rê-phốt-Ma-im, tức là các dân Si-đôn. Aáy chính ta sẽ đuổi chúng nó khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. Song ngươi hãy bắt thăm chia xứ này cho Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, y như ta đã truyền cho ngươi.
6รวมทั้งผู้คนทั้งหมดที่อาศัยอยู่ตามเขตภูเขาตั้งแต่เลบานอนไปจนถึงมิสเรโฟทมาอิม คือชาวไซดอนทั้งหมด เราจะขับไล่พวกเขาออกไปให้พ้นหน้าชาวอิสราเอล เพียงแต่จงจัดสรรดินแดนนี้ให้อิสราเอลเป็นมรดกตามที่เราได้บัญชาเจ้าไว้
7Vậy bây giờ, hãy chia xứ này cho chín chi phái, và phân nửa chi phái Ma-na-se.
7บัดนี้จงแบ่งดินแดนนี้เป็นมรดกแก่เก้าเผ่ากับมนัสเสห์ครึ่งเผ่า”
8Người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se đã lãnh bởi Môi-se phần sản nghiệp mình ở bên kia sông Giô-đanh về phía đông, y như Môi-se, tôi tớ Đức Giê-hô-va, đã phát cho chúng nó;
8ชาวรูเบน ชาวกาด และมนัสเสห์อีกครึ่งเผ่าได้รับมรดกซึ่งโมเสสมอบแก่พวกเขาทางฟากตะวันออกของแม่น้ำจอร์แดน ตามที่โมเสสผู้รับใช้ของพระยาห์เวห์ได้มอบให้ ได้แก่
9tức là xứ từ A-rô-e ở trên mé khe Aït-nôn và thành ở giữa trũng, cùng cả xứ đồng bằng tự Mê-đê-ba chí Đi-bôn;
9ตั้งแต่อาโรเออร์ซึ่งอยู่ริมขอบหุบเขาอาร์โนน เมืองที่อยู่กลางหุบเขานั้น และที่ราบทั้งหมดของเมเดบาไปจนถึงดีโบน
10và hết thảy những thành của Si-hôn, vua A-mô-rít, trị vì tại Hết-bôn, cho đến giới hạn dân Am-môn;
10เมืองทั้งหมดของสิโหนกษัตริย์ชาวอาโมไรต์ ผู้ปกครองในเฮชโบน ไปจนถึงเขตแดนของชาวอัมโมน
11lại xứ Ga-la-át cùng địa phận dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít, khắp núi Hẹt-môn và toàn Ba-san cho đến Sanh-ca;
11กิเลอาด เขตแดนของชาวเกชูร์และชาวมาอาคาห์ ภูเขาเฮอร์โมนทั้งหมด และทั่วบาชานไปจนถึงสาเลคาห์
12cũng được toàn nước vua Oùc trong Ba-san, vốn trị vì tại Aùch-ta-rốt và Eát-ri-i; người là kẻ chót trong dân Rê-pha-im còn sót lại. Môi-se đánh bại và đuổi chúng nó đi.
12รวมทั้งอาณาจักรทั้งหมดของโอกในบาชาน ผู้ปกครองในอัชทาโรทและเอเดรอี ซึ่งเป็นหนึ่งในชาวเรฟาอิมที่ยังเหลืออยู่ โมเสสได้โจมตีคนเหล่านี้และขับไล่พวกเขาออกไป
13Nhưng dân Y-sơ-ra-ên không đuổi đi dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít. Aáy vậy, dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít còn ở giữa dân Y-sơ-ra-ên cho đến ngày nay.
13แต่ชาวอิสราเอลไม่ได้ขับไล่ชาวเกชูร์หรือชาวมาอาคาห์ เกชูร์และมาอาคาห์จึงอาศัยอยู่ท่ามกลางอิสราเอลจนถึงทุกวันนี้
14Song Môi-se không phát phần sản nghiệp cho chi phái Lê-vi: những của lễ dâng cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, ấy là phần sản nghiệp của chi phái đó, y như Ngài đã phán cùng Môi-se.
14โมเสสไม่ได้มอบมรดกแก่เผ่าเลวี มีเพียงเครื่องบูชาที่เผาด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์พระเจ้าของอิสราเอลที่เป็นมรดกของเผ่านี้ ตามที่พระองค์ตรัสแก่คนเลวี
15Vậy, Môi-se có phát một phần cho chi phái Ru-bên tùy theo họ hàng của chúng.
15โมเสสมอบมรดกแก่เผ่าลูกหลานของรูเบนตามตระกูลของพวกเขา
16Địa phận chi phái Ru-bên chạy từ A-rô-e trên mé khe Aït-nôn, và từ thành ở giữa trũng, cùng toàn đồng bằng gần Mê-đê-ba;
16เขตแดนของพวกเขาเริ่มจากอาโรเออร์ซึ่งอยู่ริมขอบหุบเขาอาร์โนน เมืองที่อยู่กลางหุบเขานั้น และที่ราบทั้งหมดใกล้เมเดบา
17Hết-bôn và các thành nó ở nơi đồng bằng là Đi-bôn, Ba-mốt-Ba-anh, Bết-Ba-anh-Mê-ôn,
17เฮชโบนและเมืองทั้งหมดในที่ราบ ดีโบน บาโมทบาอัล เบธบาอัลเมโอน
18Gia-hát, Kê-đê-mốt, Mê-phát,
18ยาฮาส เคเดโมท เมฟาอัท
19Ki-ri-a-ta-im, Síp-ma, Xê-rết-Ha-sa-cha ở trên núi của trũng,
19คีริยาธาอิม สิบมาห์ เซเรทชาฮาร์บนภูเขาในหุบเขา
20Bết-Phê-o, các triền núi Phích-ga, Bết-Giê-si-mốt,
20เบธเปโอร์ เชิงเขาปิสกาห์ และเบธเยชิโมท
21các thành của xứ đồng bằng, toàn nước Si-hôn, vua dân A-mô-rít, vốn cai trị tại Hết-bôn, mà Môi-se đã đánh bại, với quan trưởng Ma-đi-an, là Ê-vi, Rê-kem, Xu-rơ, và Rê-ba, tức các quan trưởng làm chư hầu Si-hôn, và ở trong xứ.
21เมืองทั้งหมดในที่ราบ และอาณาจักรทั้งหมดของสิโหนกษัตริย์ชาวอาโมไรต์ผู้ปกครองในเฮชโบน โมเสสโจมตีสิโหนพร้อมกับหัวหน้าชาวมีเดียน คือเอวี เรเคม ศูร์ เฮอร์ และเรบา ซึ่งเป็นเจ้านายของสิโหนและอาศัยอยู่ในดินแดนนั้น
22Trong những người mà dân Y-sơ-ra-ên dùng gươm giết, thì có thuật sĩ Ba-la-am, con trai của Bê-ô.
22ชาวอิสราเอลยังใช้ดาบฆ่าบาลาอัมบุตรเบโอร์ผู้เป็นหมอดู รวมกับคนอื่น ๆ ที่พวกเขาฆ่า
23Địa phận người Ru-bên có sông Giô-đanh làm giới hạn. Đó là sản nghiệp của người Ru-bên, tùy theo những họ hàng, thành ấp, và làng xóm của họ.
23เขตแดนของลูกหลานรูเบนคือริมฝั่งแม่น้ำจอร์แดน นี่คือมรดกของลูกหลานรูเบนตามตระกูลของพวกเขา พร้อมเมืองต่าง ๆ และหมู่บ้านโดยรอบ
24Môi-se cũng có phát một phần cho chi phái Gát, tùy theo họ hàng của chúng.
24โมเสสมอบมรดกแก่เผ่ากาด คือแก่ลูกหลานกาดตามตระกูลของพวกเขา
25Địa phận của chi phái Gát là Gia-ê-xe, các thành Ga-la-át, phân nửa xứ dân Am-môn, cho đến A-rô-e đối ngang Ráp-ba;
25เขตแดนของพวกเขาคือยาเซอร์ เมืองทั้งหมดในกิเลอาด และครึ่งหนึ่งของดินแดนชาวอัมโมน ไปจนถึงอาโรเออร์ซึ่งอยู่ใกล้รับบาห์
26và từ Hết-bôn cho đến Ra-mát-Mít-bê, cùng Bê-tô-nim; đoạn từ Ma-ha-na-im cho đến bờ cõi Đê-bia.
26ตั้งแต่เฮชโบนไปจนถึงรามัทมิสเปห์และเบโทนิม และตั้งแต่มาหะนาอิมไปจนถึงเขตแดนเดบีร์
27Còn trong trũng thì Bết-Ha-ram, Bết-Nim-ra, Su-cốt, và Xa-phôn, tức là phần còn lại của nước Si-hôn, vua Hết-bôn; luôn sông Giô-đanh và miền Giô-đanh cho đến cuối biển Ki-nê-rết tại bên kia sông Giô-đanh về phía đông.
27ส่วนในหุบเขา ได้แก่เบธฮาราม เบธนิมราห์ สุคคท และศาโฟน ซึ่งเป็นส่วนที่เหลือของอาณาจักรสิโหนกษัตริย์แห่งเฮชโบน รวมทั้งริมฝั่งแม่น้ำจอร์แดนไปจนถึงปลายสุดของทะเลคินเนเรท ทางฟากตะวันออกของแม่น้ำจอร์แดน
28Đó là sản nghiệp của người Gát, tùy theo những họ hàng, thành ấp, và làng xóm của họ.
28นี่คือมรดกของลูกหลานกาดตามตระกูลของพวกเขา พร้อมเมืองต่าง ๆ และหมู่บ้านโดยรอบ
29Môi-se cũng có phát một phần cho phân nửa chi phái Ma-na-se, tùy theo họ hàng của chúng, là phần vẫn còn thuộc về phân nửa chi phái Ma-na-se.
29โมเสสมอบมรดกแก่มนัสเสห์ครึ่งเผ่า คือแก่ลูกหลานมนัสเสห์ครึ่งเผ่าตามตระกูลของพวกเขา
30Địa phận của họ là từ Ma-ha-na-im, toàn Ba-san, cả nước Oùc, vua Ba-san, và các thôn Giai-rơ trong Ba-san, có sáu mươi thành.
30เขตแดนของพวกเขาเริ่มจากมาหะนาอิม ครอบคลุมทั่วบาชาน อาณาจักรทั้งหมดของโอกกษัตริย์แห่งบาชาน และหมู่บ้านทั้งหมดของยาอีร์ในบาชาน รวมหกสิบเมือง
31Phân nửa xứ Ga-la-át, Aùch-ta-rốt, và Eát-rê-i, là hai thành về nước Oùc tại Ba-san, đã phát cho phân nửa con cháu Ma-ki, chít của Ma-na-se, tùy theo họ hàng của chúng.
31กิเลอาดครึ่งหนึ่ง อัชทาโรท และเอเดรอี ซึ่งเป็นเมืองในอาณาจักรของโอกแห่งบาชาน เป็นของลูกหลานมาคีร์บุตรมนัสเสห์ คือเป็นของลูกหลานมาคีร์ครึ่งหนึ่งตามตระกูลของพวกเขา
32Đó là các sản nghiệp mà Môi-se phân phát tại trong đồng bằng Mô-áp, ở bên kia sông Giô-đanh về phía đông, đối ngang Giê-ri-cô.
32เหล่านี้คือมรดกที่โมเสสแบ่งสรรในที่ราบโมอับ ทางฟากตะวันออกของแม่น้ำจอร์แดนตรงข้ามเยรีโค
33Song Môi-se không phát sản nghiệp cho chi phái Lê-vi, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên là sản nghiệp của chi phái ấy, y như Ngài đã phán cùng họ vậy.
33แต่โมเสสไม่ได้มอบมรดกแก่เผ่าเลวี พระยาห์เวห์พระเจ้าของอิสราเอลทรงเป็นมรดกของพวกเขา ตามที่พระองค์ตรัสแก่พวกเขา
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.