Giôs
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Giô-suê đã già tuổi cao, Đức Giê-hô-va bèn phán cùng người rằng: Ngươi đã già tuổi đã cao, phần xứ phải đánh lấy hãy còn nhiều lắm.
1Я к же був Йозуа вже вельми старий, промовив до нього Господь: Ти вже вельми старий і вбивсь у лїта, а землї не занятої в державу ще дуже багацько.
2Xứ còn lại là đây: hết thảy miền của dân Phi-li-tin, và cả địa phận dân Ghê-su-rít;
2Ось яке ще займище зостається: Усї околицї Филистимські й увесь Гессур.
3từ sông Si-cô đối ngang xứ Ê-díp-tô, cho đến giới hạn Eùc-rôn về phía bắc, vốn kể là miền Ca-na-an, thuộc về năm vua Phi-li-tin, là vua Ga-xa vua Aùch-đốt, vua Aùch-ca-lôn, vua Gát, vua Eùc-rôn và vua dân A-vim;
3Від Сихора, що тече на схід сонця від Египту, аж до півношньої границї Екронської, вважаєсь займищем Канаанським; пять князїв Филистимських у нїй: Газський, Азотський, Аскалонський, Гетський, Екронський і Аввійський;
4lại về phía nam, cả xứ Ca-na-an và Mê-a-ra, vốn thuộc về dân Si-đôn, cho đến A-phéc, cho đến giới hạn dân A-mô-rít;
4На полуднї ж уся земля Канаанська від Меари Сидонської до Афека, до гряниць Аморійських.
5còn luôn xứ dân Ghi-bê-lít, và cả Li-ban về phía mặt trời mọc, từ Ba-anh-Gát ở dưới chân núi Hẹt-môn, cho đến nơi vào ranh Ha-mát;
5Також земля Гевла, а там увесь Ливан на схід сонця, від Баал-Гаду під Ермон-горами аж поти, де вона йде на Емат,
6lại còn dân ở trên núi, từ Li-ban cho đến Mít-rê-phốt-Ma-im, tức là các dân Si-đôn. Aáy chính ta sẽ đuổi chúng nó khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. Song ngươi hãy bắt thăm chia xứ này cho Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, y như ta đã truyền cho ngươi.
6Усїх нагірних осадників від Ливану до Мизрефот-Маіму, всїх Сидонян я попроганяю сам перед Ізраїльом; тільки подїли їх заздалегідь по жеребу між Ізраїля, як заповідав я тобі;
7Vậy bây giờ, hãy chia xứ này cho chín chi phái, và phân nửa chi phái Ma-na-se.
7Оце ж подїли сю землю у наслїддє девятьом поколїнням та півколїнові Манассієвому.
8Người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se đã lãnh bởi Môi-se phần sản nghiệp mình ở bên kia sông Giô-đanh về phía đông, y như Môi-se, tôi tớ Đức Giê-hô-va, đã phát cho chúng nó;
8Поколїннє ж Рубена та Гада з другою половиною поколїння Манассієвого одержали від Мойсея наслїддє своє на тім боцї на схід сонця від Йорданї, як указав їм Господень раб Мойсей,
9tức là xứ từ A-rô-e ở trên mé khe Aït-nôn và thành ở giữa trũng, cùng cả xứ đồng bằng tự Mê-đê-ba chí Đi-bôn;
9Від Ароера, що на березї Арнон-річки, і місто серед долини, та все подїллє Медева до Дибону,
10và hết thảy những thành của Si-hôn, vua A-mô-rít, trị vì tại Hết-bôn, cho đến giới hạn dân Am-môn;
10І всї городи Сигонові, царя Аморійського, що царював у Езбонї, до границї Аммонїйської;
11lại xứ Ga-la-át cùng địa phận dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít, khắp núi Hẹt-môn và toàn Ba-san cho đến Sanh-ca;
11Також Галаад і займище Гессурське та Маахське, і всї Ермон-гори, і ввесь Базан до Салхи,
12cũng được toàn nước vua Oùc trong Ba-san, vốn trị vì tại Aùch-ta-rốt và Eát-ri-i; người là kẻ chót trong dân Rê-pha-im còn sót lại. Môi-se đánh bại và đuổi chúng nó đi.
12Усе царство Огове в Базанї, що панував над Астаротом та Едреєю. Він походив від останнїх Рефаїв-велетнїв. Їх побив Мойсей і повиганяв.
13Nhưng dân Y-sơ-ra-ên không đuổi đi dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít. Aáy vậy, dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít còn ở giữa dân Y-sơ-ra-ên cho đến ngày nay.
13Але сини Ізрайлеві не прогнали Гесуріїв нї Маахів; і зостались люде Гесурійські й Маахійські між Ізрайльом по сей день.
14Song Môi-se không phát phần sản nghiệp cho chi phái Lê-vi: những của lễ dâng cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, ấy là phần sản nghiệp của chi phái đó, y như Ngài đã phán cùng Môi-se.
14Тільки поколїнню Левіїному не надїлив нїякого паю: жертви та приноси Господа, Бога Ізрайлевого — се наслїддє його, як Господь обітував йому.
15Vậy, Môi-se có phát một phần cho chi phái Ru-bên tùy theo họ hàng của chúng.
15І так надїлив Мойсей поколїнню Рубена наслїдню державу після родів їх:
16Địa phận chi phái Ru-bên chạy từ A-rô-e trên mé khe Aït-nôn, và từ thành ở giữa trũng, cùng toàn đồng bằng gần Mê-đê-ba;
16Границя їх була від Ароера, що на березї Арнон-річки, і місто, що посеред долини і все поділлє під Медевою,
17Hết-bôn và các thành nó ở nơi đồng bằng là Đi-bôn, Ba-mốt-Ba-anh, Bết-Ba-anh-Mê-ôn,
17Гесбон і всї міста, що на рівнинї, і Дибон і Бамот-Баал і Бет-Баал-Меон,
18Gia-hát, Kê-đê-mốt, Mê-phát,
18Яаца, Кедемот, Мефаат,
19Ki-ri-a-ta-im, Síp-ma, Xê-rết-Ha-sa-cha ở trên núi của trũng,
19Киріатаім, Сивма, і Церет-Сахар на горі Емек,
20Bết-Phê-o, các triền núi Phích-ga, Bết-Giê-si-mốt,
20Бет-Фегор, і Азедот, Фасга, і Бет-Есимот,
21các thành của xứ đồng bằng, toàn nước Si-hôn, vua dân A-mô-rít, vốn cai trị tại Hết-bôn, mà Môi-se đã đánh bại, với quan trưởng Ma-đi-an, là Ê-vi, Rê-kem, Xu-rơ, và Rê-ba, tức các quan trưởng làm chư hầu Si-hôn, và ở trong xứ.
21І всї городи на поділлї і все царство Сигона, царя Аморійського, що царював у Езбонї, що його убив Мойсей укупі з князями Мадіямськими, Евієм і Рекемом і Зуром і Гуром і Ребою, князями Сигоновими, що панували в тій землї;
22Trong những người mà dân Y-sơ-ra-ên dùng gươm giết, thì có thuật sĩ Ba-la-am, con trai của Bê-ô.
22А віщуна Білеама Беоренка убили сини Ізрайлеві разом з иншими, що їх побили мечем.
23Địa phận người Ru-bên có sông Giô-đanh làm giới hạn. Đó là sản nghiệp của người Ru-bên, tùy theo những họ hàng, thành ấp, và làng xóm của họ.
23А (західню) границю в Рубенїїв робила скрізь Йордань. Се було наслїддє Рубенїїв, по родах їх, містах і селах їх.
24Môi-se cũng có phát một phần cho chi phái Gát, tùy theo họ hàng của chúng.
24І надїлив Мойсей поколїнню Гадовому, синам Гадовим, земельню державу по родах їх:
25Địa phận của chi phái Gát là Gia-ê-xe, các thành Ga-la-át, phân nửa xứ dân Am-môn, cho đến A-rô-e đối ngang Ráp-ba;
25Границя була Язер і всї міста Галаадські, та половина землї Аммонїйської до Ароера, що стоїть на захід сонця від Рабби,
26và từ Hết-bôn cho đến Ra-mát-Mít-bê, cùng Bê-tô-nim; đoạn từ Ma-ha-na-im cho đến bờ cõi Đê-bia.
26Та від Гесбона до Рамат-Мицфи і Бетониму, і від Маганаїму до займища Дебирського.
27Còn trong trũng thì Bết-Ha-ram, Bết-Nim-ra, Su-cốt, và Xa-phôn, tức là phần còn lại của nước Si-hôn, vua Hết-bôn; luôn sông Giô-đanh và miền Giô-đanh cho đến cuối biển Ki-nê-rết tại bên kia sông Giô-đanh về phía đông.
27Далїй на поділлї Бет-Гарам і Бет-Нимра і Сихот і Зафон, останок царства Сигонового, царя Езбонського, з Йорданню яко гряницею аж до полуденнього конця Киннеретського моря, по тім боцї Йорданї на схід сонця.
28Đó là sản nghiệp của người Gát, tùy theo những họ hàng, thành ấp, và làng xóm của họ.
28Се наслїдня держава (деяких) родин Гадових, міста й села їх.
29Môi-se cũng có phát một phần cho phân nửa chi phái Ma-na-se, tùy theo họ hàng của chúng, là phần vẫn còn thuộc về phân nửa chi phái Ma-na-se.
29Мойсей надїлив і половинї поколїння Манассієвого земельну державу; надїлив же ось чим (деякі) родини в півколїнї Манассієвому.
30Địa phận của họ là từ Ma-ha-na-im, toàn Ba-san, cả nước Oùc, vua Ba-san, và các thôn Giai-rơ trong Ba-san, có sáu mươi thành.
30Займище їх простягалось від Маганаіма через увесь Базан, через усе царство Огове, царя Базанського і через усї села Яірові в Базанї, шістьдесять міст;
31Phân nửa xứ Ga-la-át, Aùch-ta-rốt, và Eát-rê-i, là hai thành về nước Oùc tại Ba-san, đã phát cho phân nửa con cháu Ma-ki, chít của Ma-na-se, tùy theo họ hàng của chúng.
31А половина Галааду, та Астарот і Едрея, головні городи в царстві Ога, царя Базанського, досталось синам Махировим Манассієнковим, половинї синів Махирових, по родам їх.
32Đó là các sản nghiệp mà Môi-se phân phát tại trong đồng bằng Mô-áp, ở bên kia sông Giô-đanh về phía đông, đối ngang Giê-ri-cô.
32От що дав Мойсей у степах Моабійських, по тім боцї Йорданї, на схід сонця навпроти Ерихону.
33Song Môi-se không phát sản nghiệp cho chi phái Lê-vi, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên là sản nghiệp của chi phái ấy, y như Ngài đã phán cùng họ vậy.
33Однакже поколїнню Левіїному не надїлив Мойсей нїякого наслїддя: Господь, Бог Ізрайлїв він сам їх наслїддє, як він й обітував їм.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.