Giôs
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khi A-đô-ni-Xê-đéc, vua Giê-ru-sa-lem, hay rằng Giô-suê đã chiếm lấy thành A-hi, và tận diệt nó đi, đãi thành A-hi và vua nó như người đã đãi Giê-ri-cô và vua nó, lại hay rằng dân Ga-ba-ôn đã lập hòa với dân Y-sơ-ra-ên và ở cùng họ,
1Як же дочувсь Адониседек, царь Ерусалимський, що Йозуа опанував Гай і кинув на його проклін та що він так учинив із Гаєм і царем його, як учинив з Ерихоном та царем його, а відтак що осадники Габатона вчинили примирря з Ізраїльом і зостались між ними живі,
2thì người lấy làm sợ hãi lắm; vì Ga-ba-ôn là một thành lớn, một đế đô thật; lại lớn hơn thành A-hi, và cả dân sự nó đều là người mạnh dạn.
2Тодї налякався він вельми, бо Габатон був город великий, як звичайно місто царське, а й більше нїж Гай, і всї городяне його були хоробрі.
3Vậy, A-đô-ni-Xê-đéc, vua thành Giê-ru-sa-lem, sai người đi nói cùng Hô-ham, vua Hếp-rôn, cùng Phi-ram, vua Giạt-mút, cùng Gia-phia, vua La-ki, cùng Đê-bia, vua Eùc-lôn, mà rằng:
3То ж послав Адониседек, царь Ерусалимський, до Гогама, царя Гебронського, і до Фирама, царя Ярмутського, і до Яфія, царя Лахиського, і до Дебира, царя Еглонського, і повелїв їм сказати:
4Hãy đi lên đến ta mà tiếp cứu ta, và đánh thành Ga-ba-ôn; vì nó đã lập hòa cùng Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên.
4Прибувайте до мене та підпоможіте мене, щоб нам побити Габаонїїв, бо вони вчинили примирря з Йозейом й Ізрайлитянами.
5Vậy, năm vua A-mô-rít, tức là vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn, vua Giạt-mút, vua La-ki, và vua Eùc-lôn nhóm hiệp, kéo lên cùng hết thảy quân lính mình, đóng trại trước Ga-ba-ôn, và hãm đánh thành.
5Тодї скупились докупи пять царів Аморійських: царь Ерусалимський, царь Гебронський, царь Ярмутський, царь Лахиський, царь Еглонський, з усїм їх військом, і прибули вони і всї потуги їх, та й облягли Габаон та й почали бити на його.
6Người Ga-ba-ôn sai kẻ đến nói cùng Giô-suê tại trại quân Ghinh-ganh, mà rằng: Xin chớ bỏ tôi tớ ông; hãy mau lên đến cùng chúng tôi, giải thoát và tiếp cứu chúng tôi vì hết thảy vua A-mô-rít trong núi đã hiệp lại nghịch chúng tôi.
6І послали осадники Габаонські посли до Йозуя в табір у Галгал і повелїли сказати йому: Не покидай рабів твоїх у лихій годинї. Прибувай до нас хутко на підмогу, та й рятуй нас: бо всї царі Аморійські, що живуть по горах, поскуплювались проти нас.
7Vậy, Giô-suê ở Ghinh-ganh đi lên với hết thảy quân lính và những người mạnh dạn.
7От і двинув Йозуа із Галгала з усією боєвою потугою своєю і з усїма хоробрими.
8Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Chớ sợ, vì ta đã phó chúng nó vào tay ngươi, chẳng còn một ai đứng nổi trước mặt ngươi được.
8І рече тодї Господь Йозейові: Не лякайсь їх: бо я подам їх тобі на поталу; не встоїть нїхто з них перед тобою.
9Vậy, Giô-suê ở Ghinh-ganh đi trọn đêm, rồi chợt đến áp chúng nó.
9І Йозуа наступив на них несподївано, йшов бо з Галгала всю ніч.
10Đức Giê-hô-va làm cho chúng nó vỡ chạy trước mặt Y-sơ-ra-ên, khiến cho bị đại bại gần Ga-ba-ôn; Y-sơ-ra-ên rượt đuổi chúng nó theo đường dốc Bết-Hô-rôn, và đánh họ cho đến A-xê-ca và Ma-kê-đa.
10І привів Господь їх у безлад перед Ізрайлитянами, і сї побили їх великим побоєм під Габаоном, і вганяли за ними по дорозї, що йде в гору до Беторона, і побивали їх в утеках аж до Азека й Македа.
11Khi chúng nó chạy trốn trước mặt Y-sơ-ra-ên và xuống dốc Bết-Hô-rôn, thì Đức Giê-hô-va khiến đá lớn từ trời rớt xuống cả đường cho đến A-xê-ca, và chúng nó đều bị chết. Số những người bị chết về mưa đá nhiều hơn số những người bị dân Y-sơ-ra-ên giết bằng gươm.
11Як же вони втекали перед Ізраїльом та спускались від Беторона, тодї Господь спустив на них з небес страшенний град мов каміннє аж до Азека, і повбивав їх; більш було тих, що згинуло від камяного гряду, нїж тих, що мечем повбивали Ізрайлитяне.
12Ngày mà Đức Giê-hô-va phó dân A-mô-rít cho dân Y-sơ-ra-ên, thì Giô-suê thưa cùng Đức Giê-hô-va tại trước mặt Y-sơ-ra-ên, mà rằng: Hỡi mặt trời, hãy dừng lại trên Ga-ba-ôn; Hỡi mặt trăng, hãy ngừng lại trên trũng A-gia-lôn!
12Тодї покликнув Йозуа до Господа, як подав Господь Аморіїв на поталу Ізраїлеві, і промовив перед Ізраїлем: Сонце, стій над Габаоном; місяцю, над Аялоном!
13Mặt trời bèn dừng, mặt trăng liền ngừng, Cho đến chừng dân sự đã báo thù quân nghịch mình. Điều đó há không có chép trong sách Gia-sa sao? Mặt trời dừng lại giữa trời, và không vội lặn ước một ngày trọn.
13І зупинилось тодї сонце, і не йшов по небу місяць, докіль Божий люд помстився над своїми ворогами! Чи ж не стоїть се написане в книзї Праведнього: Зупинилось сонце посеред неба і не квапилось воно сїдати мало не цїлий день!
14Từ trước và về sau, chẳng hề có ngày nào như ngày đó, là ngày Đức Giê-hô-va có nhậm lời của một loài người; vì Đức Giê-hô-va chiến cự cho dân Y-sơ-ra-ên.
14І не було такого дня, як оний, нї перше, нї навпослї, щоб Господь слухав чийого б нї було голосу: сам бо Господь воював за Ізраїля.
15Rồi Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên trở về trại quân Ghinh-ganh.
15І вернувсь Йозей і ввесь Ізраїль із ним до табору в Галгал.
16Vả, năm vua kia đã chạy trốn, và ẩn trong một hang đá tại Ma-kê-đa.
16Пять же царів тих повтїкали та й поховались у печері під Македою.
17Có người thuật cho Giô-suê hay điều đó, mà rằng: Người ta có gặp năm vua núp trong một hang đá tại Ma-kê-đa.
17І сказано Йозейові: Пять царів седять сховавшись у печері під Македою.
18Giô-suê bèn dạy rằng: Hãy lăn đá lớn lấp miệng hang lại, và cắt người canh giữ.
18І повелїв Йозей: Котїте величезні каменї до челюстей печери та поставте скілька чоловіка коло неї стерегти їх.
19Còn các ngươi chớ dừng lại, phải rượt theo quân nghịch, xông đánh phía sau; đừng để chúng nó vào thành chúng nó; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phó chúng nó vào tay các ngươi.
19Самі ж не гайтесь, а вганяйте за вашими ворогами і побивайте їх заднїх людей; не давайте їм увійти в їх міста, бо Господь, Бог наш, подав їх вам у руки ваші.
20Khi Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên đã đánh chúng nó bị bại rất lớn, cho đến nỗi tuyệt diệt đi, và khi những người trong chúng nó đã được thoát khỏi, rút ở lại trong thành kiên cố,
20Як же докінчав Йозуа та сини Ізраїлеві побивати їх страшенним боєм, так що вони мало не всї вигинули, а хто зоставсь од них, ті повтекали в утверджені міста,
21thì cả dân sự trở về với Giô-suê bình yên nơi trại quân tại Ma-kê-đa, chẳng một ai dám khua môi nghịch cùng dân Y-sơ-ra-ên.
21Тодї ввесь люд вернувсь веселий до табору до Ісуса під Македою, і нїхто вже не важивсь бовкнути против Ізраїля.
22Bấy giờ, Giô-suê nói rằng: Hãy mở miệng hang, đem năm vua đó ra, rồi dẫn đến cho ta.
22Звелїв тодї Йозуа: Відчинїте челюстї в печері та виведїть тих пять царів з печери.
23Họ làm như vậy, đưa năm vua ra khỏi hang đá, và dẫn đến cho người, tức là vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn, vua Giạt-mút, vua La-ki, và vua Eùc-lôn.
23І вчинили так, і привели до нього тих пятьох царів із печери: царя Ерусалимського, царя Гебронського, царя Ярмутського, царя Лахиського і царя Еглонського.
24Khi họ đã dẫn năm vua này đến cùng Giô-suê, thì Giô-suê gọi hết thảy người nam của Y-sơ-ra-ên, và nói cùng các binh tướng đã đi với mình, mà rằng: Hãy lại gần, đạp chân lên cổ của các vua này. Họ bèn đến gần, đạp chân trên cổ các vua ấy.
24Як же приведено тих царів до Йозея, поскликав Йозей усїх мужів громадських Ізраїля, і сказав старшинї військового люду, що ходили з ним у поход: Приступіте й постаньте ногами вашими на гамалики (шиї) сим царям. І приступили вони, та й постали ногами своїми на гамалики їм.
25Đoạn, Giô-suê nói cùng họ rằng: Chớ ngại, và chớ kinh khủng; khá vững lòng bền chí, vì Đức Giê-hô-va sẽ làm như vậy cho hết thảy thù nghịch các ngươi, mà các ngươi sẽ chiến cự.
25І рече до них Йозуа: Не лякайтесь і не бійтеся, бувайте кріпкі й мужні, бо так чинити ме Господь з усїма ворогами вашими, що з ними воювати мете.
26Sau rồi, Giô-suê đánh giết các vua ấy, biểu đem treo trên năm cây; năm vua ấy bị treo trên cây cho đến chiều tối.
26І звелїв потім Йозуа повбивати їх і повішати на пятьох шибеницях; і висїли вони на шибеницях аж до вечора.
27Khi mặt trời chen lặn, Giô-suê biểu người ta hạ thây xuống khỏi cây; họ liệng những thây trong hang đá, là chỗ các vua ấy đã núp, rồi lấy những đá lớn lấp miệng hang lại, hãy còn cho đến ngày nay.
27А як сїдало сонце, повелїв Ісус поздіймати їх із шибениць; і поздіймано їх і повкидано тодї в печеру, де вони поховались були, і поприкочувано великі каменї до челюсти печери, де вони лежать і по сей день.
28Trong ngày đó, Giô-suê cũng chiếm lấy Ma-kê-đa, và dùng lưỡi gươm giết cả thành cùng vua nó. Người tận diệt thành, luôn hết thảy kẻ ở trong, không để thoát một ai. Người đãi vua Ma-kê-đa như đã đãi vua Giê-ri-cô.
28А город Македу опанував Йозуа того ж дня, завоював в крівавому бою і положив на його царя прокляттє і на місто і на всїх, що були в городї, не давши оцїлїти нїкому; а з царем Македським поступив так само, як із царем Ерихонським.
29Đoạn, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên ở Ma-kê-đa đi qua Líp-na, và hãm đánh Líp-na.
29Тодї двинув Йозуа від Македи з усїм Ізраїлем на Либну і воював з Либенськими осадниками.
30Đức Giê-hô-va cũng phó Líp-na cùng vua nó vào tay Y-sơ-ra-ên; họ dùng lưỡi gươm diệt thành, luôn hết thảy kẻ ở trong đó, chẳng để thoát một ai. Người đãi vua thành này y như đã đãi vua Giê-ri-cô vậy.
30І подав Господь се місто з його царем на поталу Ізраїлеві, і звоювали вони його в крівавому бою, та й побили всїх людей не давши утекти нїкому, а з царем його росправились вони так, як росправились із царем Ерихонським.
31Kế ấy, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên ở Líp-na đi qua La-ki, đóng trại đối cùng thành, và hãm đánh nó.
31Тодї двинув Ісус і ввесь Ізраїль із ним від Либни, на Лахис, облїг його та й почав на нього бити.
32Đức Giê-hô-va phó La-ki vào tay Y-sơ-ra-ên; ngày thứ hai họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt thành với những người ở trong, cũng y như đã làm cho Líp-na vậy.
32І подав Господь Лахис на поталу Ізраїлеві, і опанували вони його на другий день, і звоювали його в крівавому бою, і побили всїх людей, що там були, так само як учинили з Лахисом.
33Bấy giờ, Hô-ram, vua Ghê-xe, đi lên tiếp cứu La-ki; Giô-suê đánh bại người và dân sự người, đến đỗi không còn để ai thoát khỏi.
33Тодї прийшов Горам, царь Газерський, на підмогу Лахисові; та Йозуа побив і його й військо його, так що не втїк із них нїхто.
34Đoạn, Giô-suê cùng Y-sơ-ra-ên ở La-ki đi qua Eùc-lôn, đóng trại đối ngang thành, và hãm đánh nó.
34Тодї двинув Йозуа з усїм Ізраїлем від Лахиса на Еглон, і облягли вони його та й почали бити на нього.
35Chính ngày đó, họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt nó đi. Trong ngày đó, Giô-suê tận diệt thành với hết thảy người ở trong đó, y như người đã làm cho La-ki vậy.
35І опанували його того ж дня, та й звоювали його, і на все живуче, що було там, кинув він того дня проклін так само, як росправивсь із Лахисом.
36Kế đó, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên từ Eùc-lôn đi lên Hếp-rôn, và hãm đánh nó.
36Тодї пійшов Йозей з усїм Ізраїлем від Еглона на Геброн, та й роспочав бити на нього,
37Họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt thành, vua, các hương thôn nó, và mọi người ở trong đó, không để thoát khỏi một ai, cũng y như người đã làm cho Eùc-lôn vậy; người tận diệt thành và các người ở trong.
37І зайняли вони його, та й звоювали мечем, і вбили царя його, і побили всїх осадників навкруги по їх займищах, так що нїхто не втїк, як се росправився він із Еглоном. І роспростер на його він і на всїх людей, що там були, проклін.
38Đoạn, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên đi đến Đê-bia, và hãm đánh nó.
38Звідсї повернувсь Йозуа з усїм Ізраїлем проти Дебира, та й почав бити на нього.
39Người chiếm lấy thành và hương thôn nó, cùng bắt vua, dùng lưỡi gươm diệt thành, và tận diệt hết thảy những người ở trong, không để thoát khỏi một ai. Người đãi Đê-bia và vua nó, y như đã đãi Hếp-rôn, đãi Líp-na và vua nó.
39І підгорнув його під свою силу вкупі з його царем і займищами навкруги, і побив їх і кинув проклін на всїх людей, так що не втїк нїхто; як росправивсь із Геброном, так само росправивсь і з Дебиром, і з царем його, як він росправивсь з Либною й царем її.
40Vậy, Giô-suê đánh toàn xứ, nào miền núi, nào miền nam, nào đồng bằng, nào những gò nỗng, và các vua mấy miền đó. Người không để thoát khỏi một ai hết; phàm vật có hơi thở thì người diệt hết đi, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã truyền dặn.
40Сим робом звоював Йозей всю землю нагірню і полуденню й поділля й підгірря, і всї їх царі; так що нїхто не втїк, і на все живе розтягнув проклін, як повелїв Господь, Бог Ізраїльський;
41Aáy vậy, Giô-suê đánh các vua đó từ Ca-đe-Ba-nê-a cho đến Ga-xa, và toàn xứ Gô-sen cho đến Ga-ba-ôn.
41І звоював Ісус всїх, що жили від Кадес-Барне до Гази і всю Гозен землю до Габаону.
42Qua một lượt thì Giô-suê bắt các vua này và chiếm lấy xứ họ, bởi vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên chinh chiến cho Y-sơ-ra-ên.
42І опанував Йозуа всїх царів їх одним походом, бо Господь, Бог Ізрайлїв, воював за Ізраїля.
43Đoạn, Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên trở về trại quân ở Ghinh-ganh.
43А відтак вернувсь Ісус з усїм Ізраїлем до табору в Галгал.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.