Giôs
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
1Khi A-đô-ni-Xê-đéc, vua Giê-ru-sa-lem, hay rằng Giô-suê đã chiếm lấy thành A-hi, và tận diệt nó đi, đãi thành A-hi và vua nó như người đã đãi Giê-ri-cô và vua nó, lại hay rằng dân Ga-ba-ôn đã lập hòa với dân Y-sơ-ra-ên và ở cùng họ,
1耶路撒冷 王 亞多尼‧洗德 聽見 約書亞 奪了 艾 城,盡行毀滅,怎樣待 耶利哥 和 耶利哥 的王,也照樣待 艾 城和 艾 城的王,又聽見 基遍 的居民與 以色列 人立了和約,住在他們中間,
2thì người lấy làm sợ hãi lắm; vì Ga-ba-ôn là một thành lớn, một đế đô thật; lại lớn hơn thành A-hi, và cả dân sự nó đều là người mạnh dạn.
2就甚懼怕;因為 基遍 是一座大城,如都城一般,比 艾 城更大,並且城內的人都是勇士。
3Vậy, A-đô-ni-Xê-đéc, vua thành Giê-ru-sa-lem, sai người đi nói cùng Hô-ham, vua Hếp-rôn, cùng Phi-ram, vua Giạt-mút, cùng Gia-phia, vua La-ki, cùng Đê-bia, vua Eùc-lôn, mà rằng:
3所以 耶路撒冷 王 亞多尼‧洗德 打發人去見 希伯崙 王 何咸 、 耶末 王 毗蘭 、 拉吉 王 雅非亞 ,和 伊磯倫 王 底璧 ,說:
4Hãy đi lên đến ta mà tiếp cứu ta, và đánh thành Ga-ba-ôn; vì nó đã lập hòa cùng Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên.
4「求你們上來幫助我,我們好攻打 基遍 ,因為他們與 約書亞 和 以色列 人立了和約。」
5Vậy, năm vua A-mô-rít, tức là vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn, vua Giạt-mút, vua La-ki, và vua Eùc-lôn nhóm hiệp, kéo lên cùng hết thảy quân lính mình, đóng trại trước Ga-ba-ôn, và hãm đánh thành.
5於是五個 亞摩利 王,就是 耶路撒冷 王、 希伯崙 王、 耶末 王、 拉吉 王、 伊磯倫 王,大家聚集,率領他們的眾軍上去,對着 基遍 安營,攻打 基遍 。
6Người Ga-ba-ôn sai kẻ đến nói cùng Giô-suê tại trại quân Ghinh-ganh, mà rằng: Xin chớ bỏ tôi tớ ông; hãy mau lên đến cùng chúng tôi, giải thoát và tiếp cứu chúng tôi vì hết thảy vua A-mô-rít trong núi đã hiệp lại nghịch chúng tôi.
6基遍 人就打發人往 吉甲 的營中去見 約書亞 ,說:「你不要袖手不顧你的僕人,求你速速上來拯救我們,幫助我們,因為住山地 亞摩利 人的諸王都聚集攻擊我們。」
7Vậy, Giô-suê ở Ghinh-ganh đi lên với hết thảy quân lính và những người mạnh dạn.
7於是 約書亞 和他一切兵丁,並大能的勇士,都從 吉甲 上去。
8Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Chớ sợ, vì ta đã phó chúng nó vào tay ngươi, chẳng còn một ai đứng nổi trước mặt ngươi được.
8耶和華對 約書亞 說:「不要怕他們;因為我已將他們交在你手裏,他們無一人能在你面前站立得住。」
9Vậy, Giô-suê ở Ghinh-ganh đi trọn đêm, rồi chợt đến áp chúng nó.
9約書亞 就終夜從 吉甲 上去,猛然臨到他們那裏。
10Đức Giê-hô-va làm cho chúng nó vỡ chạy trước mặt Y-sơ-ra-ên, khiến cho bị đại bại gần Ga-ba-ôn; Y-sơ-ra-ên rượt đuổi chúng nó theo đường dốc Bết-Hô-rôn, và đánh họ cho đến A-xê-ca và Ma-kê-đa.
10耶和華使他們在 以色列 人面前潰亂。 約書亞 在 基遍 大大地殺敗他們,追趕他們,在 伯‧和崙 的上坡路擊殺他們,直到 亞西加 和 瑪基大 。
11Khi chúng nó chạy trốn trước mặt Y-sơ-ra-ên và xuống dốc Bết-Hô-rôn, thì Đức Giê-hô-va khiến đá lớn từ trời rớt xuống cả đường cho đến A-xê-ca, và chúng nó đều bị chết. Số những người bị chết về mưa đá nhiều hơn số những người bị dân Y-sơ-ra-ên giết bằng gươm.
11他們在 以色列 人面前逃跑,正在 伯‧和崙 下坡的時候,耶和華從天上降大冰雹在他們身上,直降到 亞西加 ,打死他們。被冰雹打死的,比 以色列 人用刀殺死的還多。
12Ngày mà Đức Giê-hô-va phó dân A-mô-rít cho dân Y-sơ-ra-ên, thì Giô-suê thưa cùng Đức Giê-hô-va tại trước mặt Y-sơ-ra-ên, mà rằng: Hỡi mặt trời, hãy dừng lại trên Ga-ba-ôn; Hỡi mặt trăng, hãy ngừng lại trên trũng A-gia-lôn!
12當耶和華將 亞摩利 人交付 以色列 人的日子, 約書亞 就禱告耶和華,在 以色列 人眼前說: 日頭啊,你要停在 基遍 ; 月亮啊,你要止在 亞雅崙谷 。
13Mặt trời bèn dừng, mặt trăng liền ngừng, Cho đến chừng dân sự đã báo thù quân nghịch mình. Điều đó há không có chép trong sách Gia-sa sao? Mặt trời dừng lại giữa trời, và không vội lặn ước một ngày trọn.
13於是日頭停留,月亮止住, 直等國民向敵人報仇。 這事豈不是寫在 雅煞珥 書上嗎?日頭在天當中停住,不急速下落,約有一日之久。
14Từ trước và về sau, chẳng hề có ngày nào như ngày đó, là ngày Đức Giê-hô-va có nhậm lời của một loài người; vì Đức Giê-hô-va chiến cự cho dân Y-sơ-ra-ên.
14在這日以前,這日以後,耶和華聽人的禱告,沒有像這日的,是因耶和華為 以色列 爭戰。
15Rồi Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên trở về trại quân Ghinh-ganh.
15約書亞 和 以色列 眾人回到 吉甲 的營中。
16Vả, năm vua kia đã chạy trốn, và ẩn trong một hang đá tại Ma-kê-đa.
16那五王逃跑,藏在 瑪基大 洞裏。
17Có người thuật cho Giô-suê hay điều đó, mà rằng: Người ta có gặp năm vua núp trong một hang đá tại Ma-kê-đa.
17有人告訴 約書亞 說:「那五王已經找到了,都藏在 瑪基大 洞裏。」
18Giô-suê bèn dạy rằng: Hãy lăn đá lớn lấp miệng hang lại, và cắt người canh giữ.
18約書亞 說:「你們把幾塊大石頭滾到洞口,派人看守,
19Còn các ngươi chớ dừng lại, phải rượt theo quân nghịch, xông đánh phía sau; đừng để chúng nó vào thành chúng nó; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phó chúng nó vào tay các ngươi.
19你們卻不可耽延,要追趕你們的仇敵,擊殺他們儘後邊的人,不容他們進自己的城邑,因為耶和華-你們的上帝已經把他們交在你們手裏。」
20Khi Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên đã đánh chúng nó bị bại rất lớn, cho đến nỗi tuyệt diệt đi, và khi những người trong chúng nó đã được thoát khỏi, rút ở lại trong thành kiên cố,
20約書亞 和 以色列 人大大殺敗他們,直到將他們滅盡;其中剩下的人都進了堅固的城。
21thì cả dân sự trở về với Giô-suê bình yên nơi trại quân tại Ma-kê-đa, chẳng một ai dám khua môi nghịch cùng dân Y-sơ-ra-ên.
21眾百姓就安然回 瑪基大 營中,到 約書亞 那裏。沒有一人敢向 以色列 人饒舌。
22Bấy giờ, Giô-suê nói rằng: Hãy mở miệng hang, đem năm vua đó ra, rồi dẫn đến cho ta.
22約書亞 說:「打開洞口,將那五王從洞裏帶出來,領到我面前。」
23Họ làm như vậy, đưa năm vua ra khỏi hang đá, và dẫn đến cho người, tức là vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn, vua Giạt-mút, vua La-ki, và vua Eùc-lôn.
23眾人就這樣行,將那五王,就是 耶路撒冷 王、 希伯崙 王、 耶末 王、 拉吉 王、 伊磯倫 王,從洞裏帶出來,領到 約書亞 面前。
24Khi họ đã dẫn năm vua này đến cùng Giô-suê, thì Giô-suê gọi hết thảy người nam của Y-sơ-ra-ên, và nói cùng các binh tướng đã đi với mình, mà rằng: Hãy lại gần, đạp chân lên cổ của các vua này. Họ bèn đến gần, đạp chân trên cổ các vua ấy.
24帶出那五王到 約書亞 面前的時候, 約書亞 就召了 以色列 眾人來,對那些和他同去的軍長說:「你們近前來,把腳踏在這些王的頸項上。」他們就近前來,把腳踏在這些王的頸項上。
25Đoạn, Giô-suê nói cùng họ rằng: Chớ ngại, và chớ kinh khủng; khá vững lòng bền chí, vì Đức Giê-hô-va sẽ làm như vậy cho hết thảy thù nghịch các ngươi, mà các ngươi sẽ chiến cự.
25約書亞 對他們說:「你們不要懼怕,也不要驚惶。應當剛強壯膽,因為耶和華必這樣待你們所要攻打的一切仇敵。」
26Sau rồi, Giô-suê đánh giết các vua ấy, biểu đem treo trên năm cây; năm vua ấy bị treo trên cây cho đến chiều tối.
26隨後 約書亞 將這五王殺死,掛在五棵樹上。他們就在樹上直掛到晚上。
27Khi mặt trời chen lặn, Giô-suê biểu người ta hạ thây xuống khỏi cây; họ liệng những thây trong hang đá, là chỗ các vua ấy đã núp, rồi lấy những đá lớn lấp miệng hang lại, hãy còn cho đến ngày nay.
27日頭要落的時候, 約書亞 一吩咐,人就把屍首從樹上取下來,丟在他們藏過的洞裏,把幾塊大石頭放在洞口,直存到今日。
28Trong ngày đó, Giô-suê cũng chiếm lấy Ma-kê-đa, và dùng lưỡi gươm giết cả thành cùng vua nó. Người tận diệt thành, luôn hết thảy kẻ ở trong, không để thoát một ai. Người đãi vua Ma-kê-đa như đã đãi vua Giê-ri-cô.
28當日, 約書亞 奪了 瑪基大 ,用刀擊殺城中的人和王;將其中一切人口盡行殺滅,沒有留下一個。他待 瑪基大 王,像從前待 耶利哥 王一樣。
29Đoạn, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên ở Ma-kê-đa đi qua Líp-na, và hãm đánh Líp-na.
29約書亞 和 以色列 眾人從 瑪基大 往 立拿 去,攻打 立拿 。
30Đức Giê-hô-va cũng phó Líp-na cùng vua nó vào tay Y-sơ-ra-ên; họ dùng lưỡi gươm diệt thành, luôn hết thảy kẻ ở trong đó, chẳng để thoát một ai. Người đãi vua thành này y như đã đãi vua Giê-ri-cô vậy.
30耶和華將 立拿 和 立拿 的王也交在 以色列 人手裏。 約書亞 攻打這城,用刀擊殺了城中的一切人口,沒有留下一個。他待 立拿 王,像從前待 耶利哥 王一樣。
31Kế ấy, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên ở Líp-na đi qua La-ki, đóng trại đối cùng thành, và hãm đánh nó.
31約書亞 和 以色列 眾人從 立拿 往 拉吉 去,對着 拉吉 安營,攻打這城。
32Đức Giê-hô-va phó La-ki vào tay Y-sơ-ra-ên; ngày thứ hai họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt thành với những người ở trong, cũng y như đã làm cho Líp-na vậy.
32耶和華將 拉吉 交在 以色列 人的手裏。第二天 約書亞 就奪了 拉吉 ,用刀擊殺了城中的一切人口,是照他向 立拿 一切所行的。
33Bấy giờ, Hô-ram, vua Ghê-xe, đi lên tiếp cứu La-ki; Giô-suê đánh bại người và dân sự người, đến đỗi không còn để ai thoát khỏi.
33那時 基色 王 荷蘭 上來幫助 拉吉 , 約書亞 就把他和他的民都擊殺了,沒有留下一個。
34Đoạn, Giô-suê cùng Y-sơ-ra-ên ở La-ki đi qua Eùc-lôn, đóng trại đối ngang thành, và hãm đánh nó.
34約書亞 和 以色列 眾人從 拉吉 往 伊磯倫 去,對着 伊磯倫 安營,攻打這城。
35Chính ngày đó, họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt nó đi. Trong ngày đó, Giô-suê tận diệt thành với hết thảy người ở trong đó, y như người đã làm cho La-ki vậy.
35當日就奪了城,用刀擊殺了城中的人。那日, 約書亞 將城中的一切人口盡行殺滅,是照他向 拉吉 一切所行的。
36Kế đó, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên từ Eùc-lôn đi lên Hếp-rôn, và hãm đánh nó.
36約書亞 和 以色列 眾人從 伊磯倫 上 希伯崙 去,攻打這城,
37Họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt thành, vua, các hương thôn nó, và mọi người ở trong đó, không để thoát khỏi một ai, cũng y như người đã làm cho Eùc-lôn vậy; người tận diệt thành và các người ở trong.
37就奪了 希伯崙 和屬 希伯崙 的諸城邑,用刀將城中的人與王,並那些城邑中的人口,都擊殺了,沒有留下一個,是照他向 伊磯倫 所行的,把城中的一切人口盡行殺滅。
38Đoạn, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên đi đến Đê-bia, và hãm đánh nó.
38約書亞 和 以色列 眾人回到 底璧 ,攻打這城,
39Người chiếm lấy thành và hương thôn nó, cùng bắt vua, dùng lưỡi gươm diệt thành, và tận diệt hết thảy những người ở trong, không để thoát khỏi một ai. Người đãi Đê-bia và vua nó, y như đã đãi Hếp-rôn, đãi Líp-na và vua nó.
39就奪了 底璧 和屬 底璧 的城邑,又擒獲 底璧 的王,用刀將這些城中的人口盡行殺滅,沒有留下一個。他待 底璧 和 底璧 王,像從前待 希伯崙 和 立拿 與 立拿 王一樣。
40Vậy, Giô-suê đánh toàn xứ, nào miền núi, nào miền nam, nào đồng bằng, nào những gò nỗng, và các vua mấy miền đó. Người không để thoát khỏi một ai hết; phàm vật có hơi thở thì người diệt hết đi, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã truyền dặn.
40這樣, 約書亞 擊殺全地的人,就是山地、南地、高原、山坡的人,和那些地的諸王,沒有留下一個。將凡有氣息的盡行殺滅,正如耶和華- 以色列 的上帝所吩咐的。
41Aáy vậy, Giô-suê đánh các vua đó từ Ca-đe-Ba-nê-a cho đến Ga-xa, và toàn xứ Gô-sen cho đến Ga-ba-ôn.
41約書亞 從 加低斯‧巴尼亞 攻擊到 迦薩 ,又攻擊 歌珊 全地,直到 基遍 。
42Qua một lượt thì Giô-suê bắt các vua này và chiếm lấy xứ họ, bởi vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên chinh chiến cho Y-sơ-ra-ên.
42約書亞 一時殺敗了這些王,並奪了他們的地,因為耶和華- 以色列 的上帝為 以色列 爭戰。
43Đoạn, Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên trở về trại quân ở Ghinh-ganh.
43於是 約書亞 和 以色列 眾人回到 吉甲 的營中。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.