Giôs
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi A-đô-ni-Xê-đéc, vua Giê-ru-sa-lem, hay rằng Giô-suê đã chiếm lấy thành A-hi, và tận diệt nó đi, đãi thành A-hi và vua nó như người đã đãi Giê-ri-cô và vua nó, lại hay rằng dân Ga-ba-ôn đã lập hòa với dân Y-sơ-ra-ên và ở cùng họ,
1เมื่ออาโดนีเซเดกกษัตริย์แห่ง​เยรูซาเล็ม​ได้ยิน​ข่าว​ว่าโยชูวายึด​เมือ​งอัย​และ​ทำลาย​ล้างจนหมด​สิ้น โดยทำกับ​เมือ​งอัย​และกษัตริย์เหมือน​ที่​เคยทำกับเยรีโคและกษัตริย์ของ​เมือง อาโดนีเซเดก​ยัง​ได้ยิน​ด้วย​ว่าชาวกิเบโอนทำข้อ​ตกลง​สันติภาพ​กับ​อิสราเอล​และ​อาศัย​อยู่​ท่ามกลาง​พวก​เขา
2thì người lấy làm sợ hãi lắm; vì Ga-ba-ôn là một thành lớn, một đế đô thật; lại lớn hơn thành A-hi, và cả dân sự nó đều là người mạnh dạn.
2ฝ่ายกษัตริย์จึง​หวาด​กลัว​อย่าง​ยิ่ง เพราะกิเบโอนเป็น​เมือง​ใหญ่​เหมือน​เมือง​สำคัญ​ที่มีกษัตริย์ปกครอง ทั้ง​ยัง​ใหญ่​กว่า​อัย และ​ผู้ชาย​ทุก​คนใน​เมืองก็แข็งแกร่ง
3Vậy, A-đô-ni-Xê-đéc, vua thành Giê-ru-sa-lem, sai người đi nói cùng Hô-ham, vua Hếp-rôn, cùng Phi-ram, vua Giạt-mút, cùng Gia-phia, vua La-ki, cùng Đê-bia, vua Eùc-lôn, mà rằng:
3ดัง​นั้นอาโดนีเซเดกกษัตริย์แห่ง​เยรูซาเล็ม​จึง​ส่ง​ข่าวไปหาโฮฮัมกษัตริย์แห่งเฮโบรน ปิรามกษัตริย์แห่งยารมูท ยาฟีอากษัตริย์แห่งลาคีช และ​เดบีร์กษัตริย์แห่ง​เอก​โลน​ว่า
4Hãy đi lên đến ta mà tiếp cứu ta, và đánh thành Ga-ba-ôn; vì nó đã lập hòa cùng Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên.
4“จงขึ้นมาช่วย​เรา ให้​พวก​เรา​โจมตีกิเบโอน เพราะ​พวก​เขาทำข้อ​ตกลง​สันติภาพ​กับโยชูวาและ​ชาว​อิสราเอล”
5Vậy, năm vua A-mô-rít, tức là vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn, vua Giạt-mút, vua La-ki, và vua Eùc-lôn nhóm hiệp, kéo lên cùng hết thảy quân lính mình, đóng trại trước Ga-ba-ôn, và hãm đánh thành.
5กษัตริย์ชาวอาโมไรต์ทั้ง​ห้า ได้แก่กษัตริย์แห่ง​เยรูซาเล็ม กษัตริย์แห่งเฮโบรน กษัตริย์แห่งยารมูท กษัตริย์แห่งลาคีช และกษัตริย์แห่ง​เอก​โลน จึง​รวม​กำลัง​กัน พวก​เขา​กับ​กองทัพ​ทั้งหมด​ขึ้นไปตั้ง​ค่าย​ล้อมกิเบโอนและทำสงคราม​กับ​เมือง​นั้น
6Người Ga-ba-ôn sai kẻ đến nói cùng Giô-suê tại trại quân Ghinh-ganh, mà rằng: Xin chớ bỏ tôi tớ ông; hãy mau lên đến cùng chúng tôi, giải thoát và tiếp cứu chúng tôi vì hết thảy vua A-mô-rít trong núi đã hiệp lại nghịch chúng tôi.
6ชาวกิเบโอนส่ง​ข่าวไปหาโยชูวาที่​ค่ายในกิลกาลว่า “อย่า​ทอด​ทิ้งผู้รับใช้ของ​ท่าน! รีบ​ขึ้นมาช่วย​พวก​เรา​ให้​รอด! โปรด​ช่วย​พวก​เรา เพราะกษัตริย์ชาวอาโมไรต์ทั้งหมด​ที่​อาศัย​อยู่ในเขต​ภูเขา​ได้​รวม​กำลัง​กันมาต่อสู้​กับ​พวก​เรา”
7Vậy, Giô-suê ở Ghinh-ganh đi lên với hết thảy quân lính và những người mạnh dạn.
7โยชูวาจึง​ขึ้นจากกิลกาลพร้อม​กับ​กองทัพ​ทั้งหมด รวม​ทั้ง​บรรดา​นักรบ​ผู้​กล้า​หาญ
8Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Chớ sợ, vì ta đã phó chúng nó vào tay ngươi, chẳng còn một ai đứng nổi trước mặt ngươi được.
8พระยาห์เวห์ตรัส​กับโยชูวาว่า “อย่า​กลัว​พวก​เขา เพราะ​เรา​ได้​มอบ​พวก​เขา​ให้​เจ้า​แล้ว จะไม่มี​ใครในพวก​เขา​ยืน​หยัดต่อหน้าเจ้า​ได้”
9Vậy, Giô-suê ở Ghinh-ganh đi trọn đêm, rồi chợt đến áp chúng nó.
9โยชูวาเดิน​ทัพจากกิลกาลตลอด​ทั้ง​คืน​และ​เข้า​โจมตี​พวก​เขา​อย่าง​กะทันหัน
10Đức Giê-hô-va làm cho chúng nó vỡ chạy trước mặt Y-sơ-ra-ên, khiến cho bị đại bại gần Ga-ba-ôn; Y-sơ-ra-ên rượt đuổi chúng nó theo đường dốc Bết-Hô-rôn, và đánh họ cho đến A-xê-ca và Ma-kê-đa.
10พระยาห์เวห์ทรง​ทำให้​พวก​เขา​สับสน​อลหม่านต่อหน้าอิสราเอล พระองค์​ทรง​ฆ่า​พวก​เขา​เป็น​จำนวน​มาก​ที่กิเบโอน ไล่​ตามไปตาม​ทาง​ขึ้นเบธโฮโรน และ​โจมตี​พวก​เขาไปจนถึงอาเซคาห์และ​มัก​เคดาห์
11Khi chúng nó chạy trốn trước mặt Y-sơ-ra-ên và xuống dốc Bết-Hô-rôn, thì Đức Giê-hô-va khiến đá lớn từ trời rớt xuống cả đường cho đến A-xê-ca, và chúng nó đều bị chết. Số những người bị chết về mưa đá nhiều hơn số những người bị dân Y-sơ-ra-ên giết bằng gươm.
11ขณะ​ที่​พวก​เขา​หนี​อิสราเอล​และลงไปตาม​ทาง​ลาด​จากเบธโฮโรน พระยาห์เวห์ทรง​ขว้าง​ก้อน​ลูกเห็บ​ใหญ่​จาก​ท้องฟ้าลงใส่​พวก​เขาไปจนถึงอาเซคาห์ พวก​เขา​จึง​ตาย คนที่​ตาย​เพราะ​ลูกเห็บมีมากกว่าคนที่​ชาว​อิสราเอล​ฆ่า​ด้วย​ดาบ
12Ngày mà Đức Giê-hô-va phó dân A-mô-rít cho dân Y-sơ-ra-ên, thì Giô-suê thưa cùng Đức Giê-hô-va tại trước mặt Y-sơ-ra-ên, mà rằng: Hỡi mặt trời, hãy dừng lại trên Ga-ba-ôn; Hỡi mặt trăng, hãy ngừng lại trên trũng A-gia-lôn!
12ในวัน​ที่พระยาห์เวห์ทรง​มอบ​ชาวอาโมไรต์ไว้ต่อหน้าชาว​อิสราเอล โยชูวาพูด​กับพระยาห์เวห์ และ​กล่าวต่อหน้าอิสราเอล​ว่า “ดวง​อาทิตย์​เอ๋ย จงหยุด​นิ่ง​เหนือกิเบโอน! ดวง​จันทร์​เอ๋ย จงหยุดในหุบ​เขา​อัยยาโลน!”
13Mặt trời bèn dừng, mặt trăng liền ngừng, Cho đến chừng dân sự đã báo thù quân nghịch mình. Điều đó há không có chép trong sách Gia-sa sao? Mặt trời dừng lại giữa trời, và không vội lặn ước một ngày trọn.
13ดวง​อาทิตย์​หยุด​นิ่ง และ​ดวง​จันทร์​หยุด​อยู่ จนชนชาติ​นั้น​แก้​แค้น​ศัตรู​ของตนเสร็จ เรื่อง​นี้​เขียน​ไว้ในหนังสือยาชาร์​ไม่ใช่​หรือ? ดวง​อาทิตย์​หยุด​อยู่​กลาง​ท้องฟ้า ไม่​ตกดิน​เป็น​เวลา​ประมาณ​หนึ่ง​วัน​เต็ม
14Từ trước và về sau, chẳng hề có ngày nào như ngày đó, là ngày Đức Giê-hô-va có nhậm lời của một loài người; vì Đức Giê-hô-va chiến cự cho dân Y-sơ-ra-ên.
14ไม่​เคยมีวัน​ใด​เป็น​เช่น​นั้นมาก่อน​หรือ​หลัง​จาก​นั้น คือ​วัน​ที่พระยาห์เวห์ทรง​ฟัง​เสียง​ของ​มนุษย์ เพราะพระยาห์เวห์ทรง​ต่อสู้​เพื่อ​อิสราเอล
15Rồi Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên trở về trại quân Ghinh-ganh.
15แล้วโยชูวากับ​ชาว​อิสราเอล​ทั้งหมด​กลับไปยัง​ค่ายในกิลกาล
16Vả, năm vua kia đã chạy trốn, và ẩn trong một hang đá tại Ma-kê-đa.
16กษัตริย์ทั้ง​ห้า​หลบ​หนี​และ​ซ่อน​ตัว​อยู่ในถ้ำ​ที่​มัก​เคดาห์
17Có người thuật cho Giô-suê hay điều đó, mà rằng: Người ta có gặp năm vua núp trong một hang đá tại Ma-kê-đa.
17มีคนรายงานโยชูวาว่า “พบกษัตริย์ทั้ง​ห้า​แล้ว พวก​เขา​ซ่อน​ตัว​อยู่ในถ้ำ​ที่​มัก​เคดาห์”
18Giô-suê bèn dạy rằng: Hãy lăn đá lớn lấp miệng hang lại, và cắt người canh giữ.
18โยชูวาสั่ง​ว่า “จงกลิ้ง​ก้อน​หิน​ใหญ่มาปิดปาก​ถ้ำ และ​จัดคนเฝ้า​พวก​เขา​ไว้
19Còn các ngươi chớ dừng lại, phải rượt theo quân nghịch, xông đánh phía sau; đừng để chúng nó vào thành chúng nó; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phó chúng nó vào tay các ngươi.
19แต่​พวก​ท่าน​อย่า​หยุด​อยู่​ที่​นั่น จงไล่​ตาม​ศัตรู​และ​โจมตี​พวก​เขา​จาก​ด้าน​หลัง อย่า​ปล่อย​ให้​พวก​เขา​เข้า​เมือง​ของตนได้ เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​พวก​ท่าน​ทรง​มอบ​พวก​เขา​ให้​พวก​ท่าน​แล้ว”
20Khi Giô-suê và dân Y-sơ-ra-ên đã đánh chúng nó bị bại rất lớn, cho đến nỗi tuyệt diệt đi, và khi những người trong chúng nó đã được thoát khỏi, rút ở lại trong thành kiên cố,
20เมื่อโยชูวากับ​ชาว​อิสราเอล​สังหาร​ศัตรู​เป็น​จำนวน​มากจน​ฝ่าย​นั้น​แทบ​หมด​สิ้น และ​ผู้​ที่​เหลือ​รอด​หนี​เข้าไปในเมือง​ที่มีป้อม​ปราการ​แล้ว
21thì cả dân sự trở về với Giô-suê bình yên nơi trại quân tại Ma-kê-đa, chẳng một ai dám khua môi nghịch cùng dân Y-sơ-ra-ên.
21ชาว​อิสราเอล​ทั้งหมดก็กลับมาหาโยชูวาที่​ค่ายในมัก​เคดาห์​โดย​สวัสดิภาพ ไม่มี​ใคร​เอ่ย​ปาก​กล่าว​ร้าย​ชาว​อิสราเอลคนใดเลย
22Bấy giờ, Giô-suê nói rằng: Hãy mở miệng hang, đem năm vua đó ra, rồi dẫn đến cho ta.
22แล้วโยชูวาสั่ง​ว่า “จงเปิด​ปาก​ถ้ำ​และนำกษัตริย์ทั้ง​ห้า​นั้น​ออกมาหาข้าพเจ้า”
23Họ làm như vậy, đưa năm vua ra khỏi hang đá, và dẫn đến cho người, tức là vua Giê-ru-sa-lem, vua Hếp-rôn, vua Giạt-mút, vua La-ki, và vua Eùc-lôn.
23พวก​เขาทำตาม​และนำกษัตริย์ทั้ง​ห้า​ออก​จาก​ถ้ำมาหาโยชูวา ได้แก่กษัตริย์แห่ง​เยรูซาเล็ม กษัตริย์แห่งเฮโบรน กษัตริย์แห่งยารมูท กษัตริย์แห่งลาคีช และกษัตริย์แห่ง​เอก​โลน
24Khi họ đã dẫn năm vua này đến cùng Giô-suê, thì Giô-suê gọi hết thảy người nam của Y-sơ-ra-ên, và nói cùng các binh tướng đã đi với mình, mà rằng: Hãy lại gần, đạp chân lên cổ của các vua này. Họ bèn đến gần, đạp chân trên cổ các vua ấy.
24เมื่อ​พวก​เขานำกษัตริย์เหล่า​นั้นมาหาโยชูวาแล้ว โยชูวาเรียก​ชาย​ชาว​อิสราเอล​ทั้งหมดมา และ​พูด​กับ​บรรดา​หัวหน้า​ของ​นักรบ​ที่ไปกับ​เขา​ว่า “จงเข้ามาใกล้​และ​วาง​เท้าบนคอของกษัตริย์เหล่า​นี้” พวก​เขา​จึง​เข้ามาใกล้​และ​วาง​เท้าบนคอของกษัตริย์เหล่า​นั้น
25Đoạn, Giô-suê nói cùng họ rằng: Chớ ngại, và chớ kinh khủng; khá vững lòng bền chí, vì Đức Giê-hô-va sẽ làm như vậy cho hết thảy thù nghịch các ngươi, mà các ngươi sẽ chiến cự.
25โยชูวาพูด​กับ​พวก​เขา​ว่า “อย่า​กลัว​และ​อย่า​ท้อใจ จงเข้ม​แข็ง​และ​กล้า​หาญ เพราะพระยาห์เวห์จะทรงทำเช่น​นี้​กับ​ศัตรู​ทั้งหมด​ที่​พวก​ท่าน​ต่อสู้​ด้วย”
26Sau rồi, Giô-suê đánh giết các vua ấy, biểu đem treo trên năm cây; năm vua ấy bị treo trên cây cho đến chiều tối.
26หลัง​จาก​นั้นโยชูวาลงมือ​สังหารกษัตริย์เหล่า​นั้น แล้ว​แขวน​ร่าง​ไว้บนต้นไม้​ห้า​ต้น ร่าง​ของ​พวก​เขา​แขวน​อยู่บนต้นไม้​จนถึง​เวลา​เย็น
27Khi mặt trời chen lặn, Giô-suê biểu người ta hạ thây xuống khỏi cây; họ liệng những thây trong hang đá, là chỗ các vua ấy đã núp, rồi lấy những đá lớn lấp miệng hang lại, hãy còn cho đến ngày nay.
27เมื่อ​ดวง​อาทิตย์ตก โยชูวาสั่ง​ให้​เอาศพลงจาก​ต้นไม้ แล้ว​โยน​เข้าไปในถ้ำ​ที่กษัตริย์เหล่า​นั้น​เคย​ซ่อน​ตัว​อยู่ จาก​นั้น​พวก​เขา​วาง​ก้อน​หิน​ใหญ่​ปิดปาก​ถ้ำ ซึ่ง​ยังคงอยู่​จนถึง​ทุก​วัน​นี้
28Trong ngày đó, Giô-suê cũng chiếm lấy Ma-kê-đa, và dùng lưỡi gươm giết cả thành cùng vua nó. Người tận diệt thành, luôn hết thảy kẻ ở trong, không để thoát một ai. Người đãi vua Ma-kê-đa như đã đãi vua Giê-ri-cô.
28ในวัน​นั้นโยชูวายึด​มัก​เคดาห์ และ​ใช้​ดาบ​โจมตีเมือง​รวม​ทั้ง​กษัตริย์​ของ​เมือง เขา​ทำลาย​ล้าง​เมือง​และ​ทุก​ชีวิต​ที่​อยู่ในเมืองจนหมด​สิ้น ไม่​เหลือ​ใคร​รอด เขาทำกับกษัตริย์แห่ง​มัก​เคดาห์​เหมือน​ที่ทำกับกษัตริย์แห่งเยรีโค
29Đoạn, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên ở Ma-kê-đa đi qua Líp-na, và hãm đánh Líp-na.
29โยชูวากับ​ชาว​อิสราเอล​ทั้งหมด​ออก​จาก​มัก​เคดาห์ไปยังลิบนาห์ และ​ต่อสู้​กับ​เมืองลิบนาห์
30Đức Giê-hô-va cũng phó Líp-na cùng vua nó vào tay Y-sơ-ra-ên; họ dùng lưỡi gươm diệt thành, luôn hết thảy kẻ ở trong đó, chẳng để thoát một ai. Người đãi vua thành này y như đã đãi vua Giê-ri-cô vậy.
30พระยาห์เวห์ทรง​มอบ​เมือง​พร้อมกษัตริย์​ให้​อิสราเอล​ด้วย โยชูวาโจมตี​เมือง​นั้น​และ​ใช้​ดาบ​สังหาร​ทุก​ชีวิต​ที่​อยู่ในเมือง ไม่​เหลือ​ใคร​รอด เขาทำกับกษัตริย์ของ​เมือง​เหมือน​ที่ทำกับกษัตริย์แห่งเยรีโค
31Kế ấy, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên ở Líp-na đi qua La-ki, đóng trại đối cùng thành, và hãm đánh nó.
31โยชูวากับ​ชาว​อิสราเอล​ทั้งหมด​ออก​จากลิบนาห์ไปยังลาคีช ตั้ง​ค่าย​ล้อม​เมือง​และ​ต่อสู้​กับ​เมือง​นั้น
32Đức Giê-hô-va phó La-ki vào tay Y-sơ-ra-ên; ngày thứ hai họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt thành với những người ở trong, cũng y như đã làm cho Líp-na vậy.
32พระยาห์เวห์ทรง​มอบลาคีช​ให้​อิสราเอล โยชูวายึด​เมือง​ได้ในวัน​ที่​สอง แล้ว​โจมตี​เมือง​และ​ใช้​ดาบ​สังหาร​ทุก​ชีวิต​ที่​อยู่ในเมือง ตาม​ทุก​สิ่ง​ที่​เขา​ได้ทำกับลิบนาห์
33Bấy giờ, Hô-ram, vua Ghê-xe, đi lên tiếp cứu La-ki; Giô-suê đánh bại người và dân sự người, đến đỗi không còn để ai thoát khỏi.
33แล้วโฮรามกษัตริย์แห่งเกเซอร์​ขึ้นมาช่วยลาคีช แต่โยชูวาโจมตี​เขา​และ​ประชาชน​ของ​เขาจนไม่​เหลือ​ใคร​รอด
34Đoạn, Giô-suê cùng Y-sơ-ra-ên ở La-ki đi qua Eùc-lôn, đóng trại đối ngang thành, và hãm đánh nó.
34โยชูวากับ​ชาว​อิสราเอล​ทั้งหมด​ออก​จากลาคีชไปยัง​เอก​โลน พวก​เขา​ตั้ง​ค่าย​ล้อม​เมือง​และ​ต่อสู้​กับ​เมือง​นั้น
35Chính ngày đó, họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt nó đi. Trong ngày đó, Giô-suê tận diệt thành với hết thảy người ở trong đó, y như người đã làm cho La-ki vậy.
35พวก​เขา​ยึด​เมือง​ได้ในวัน​นั้น​และ​ใช้​ดาบ​โจมตีเมือง โยชูวาทำลาย​ล้าง​ทุก​ชีวิต​ที่​อยู่ในเมืองจนหมด​สิ้นในวัน​นั้น ตาม​ทุก​สิ่ง​ที่​เขา​ได้ทำกับลาคีช
36Kế đó, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên từ Eùc-lôn đi lên Hếp-rôn, và hãm đánh nó.
36โยชูวากับ​ชาว​อิสราเอล​ทั้งหมด​ขึ้น​จาก​เอก​โลนไปยังเฮโบรน และ​ต่อสู้​กับ​เมือง​นั้น
37Họ chiếm lấy thành, dùng lưỡi gươm diệt thành, vua, các hương thôn nó, và mọi người ở trong đó, không để thoát khỏi một ai, cũng y như người đã làm cho Eùc-lôn vậy; người tận diệt thành và các người ở trong.
37พวก​เขา​ยึด​เมือง​ได้ แล้ว​โจมตี​เมือง​นั้น กษัตริย์ และ​เมือง​บริวาร​ทั้งหมด​ด้วย​ดาบ พร้อม​ทั้ง​สังหาร​ทุก​ชีวิต​ที่​อยู่ในเมือง โยชูวาไม่​ปล่อย​ให้​ใคร​รอด​ชีวิต​เลย ตาม​ที่​เขา​ได้ทำกับ​เอก​โลน เขา​ทำลาย​ล้าง​เมือง​และ​ทุก​ชีวิต​ที่​อยู่ในเมืองจนหมด​สิ้น
38Đoạn, Giô-suê cùng cả Y-sơ-ra-ên đi đến Đê-bia, và hãm đánh nó.
38โยชูวากับ​ชาว​อิสราเอล​ทั้งหมด​ย้อน​กลับไปยัง​เดบีร์ และ​ต่อสู้​กับ​เมือง​นั้น
39Người chiếm lấy thành và hương thôn nó, cùng bắt vua, dùng lưỡi gươm diệt thành, và tận diệt hết thảy những người ở trong, không để thoát khỏi một ai. Người đãi Đê-bia và vua nó, y như đã đãi Hếp-rôn, đãi Líp-na và vua nó.
39เขา​ยึด​เมือง​พร้อม​กับกษัตริย์และ​เมือง​บริวาร​ทั้งหมด ชาว​อิสราเอล​ใช้​ดาบ​ฟัน​พวก​เขา และ​ทำลาย​ล้าง​ทุก​ชีวิต​ที่​อยู่ในเมืองจนหมด​สิ้น ไม่​เหลือ​ใคร​รอด โยชูวาทำกับ​เดบีร์​และกษัตริย์เหมือน​ที่ทำกับเฮโบรน และ​เหมือน​ที่ทำกับลิบนาห์​และกษัตริย์
40Vậy, Giô-suê đánh toàn xứ, nào miền núi, nào miền nam, nào đồng bằng, nào những gò nỗng, và các vua mấy miền đó. Người không để thoát khỏi một ai hết; phàm vật có hơi thở thì người diệt hết đi, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã truyền dặn.
40ดัง​นั้นโยชูวาจึง​โจมตี​ทั่ว​ทั้ง​แผ่น​ดิน ได้แก่​เขต​ภูเขา ดินแดนทาง​ใต้ ที่ราบต่ำ เชิงเขา และกษัตริย์ทั้งหมด เขา​ไม่​เหลือ​ใคร​รอด แต่​ทำลาย​ล้าง​ทุก​สิ่ง​ที่​มี​ลม​หายใจจนหมด​สิ้น ตาม​ที่พระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​อิสราเอล​ทรง​บัญชา
41Aáy vậy, Giô-suê đánh các vua đó từ Ca-đe-Ba-nê-a cho đến Ga-xa, và toàn xứ Gô-sen cho đến Ga-ba-ôn.
41โยชูวาโจมตี​พวก​เขา​ตั้งแต่คาเดชบาร์เนียไปจนถึงกาซา และ​ทั่ว​แคว้นโกเชนไปจนถึงกิเบโอน
42Qua một lượt thì Giô-suê bắt các vua này và chiếm lấy xứ họ, bởi vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên chinh chiến cho Y-sơ-ra-ên.
42โยชูวายึดกษัตริย์เหล่า​นี้​ทั้งหมด​กับ​แผ่น​ดิน​ของ​พวก​เขา​ได้ในคราว​เดียว เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​อิสราเอล​ทรง​ต่อสู้​เพื่อ​อิสราเอล
43Đoạn, Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên trở về trại quân ở Ghinh-ganh.
43แล้วโยชูวากับ​ชาว​อิสราเอล​ทั้งหมด​กลับไปยัง​ค่ายในกิลกาล

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.