Giôs
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Bấy giờ, các trưởng tộc người Lê-vi đến gần thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê, con trai của Nun, và các trưởng tộc của những chi phái Y-sơ-ra-ên,
1แล้ว​หัวหน้า​ตระกูล​ฝ่าย​บิดา​ของ​ชาวเลวีเข้ามาหาเอเลอาซาร์ปุโรหิต โยชูวาบุตรของนูน และ​หัวหน้า​ตระกูล​ฝ่าย​บิดา​ของ​เผ่าลูกหลานอิสราเอล
2nói cùng họ tại Si-lô trong xứ Ca-na-an, mà rằng: Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền ban những thành cho chúng tôi ở, và đất chung quanh thành đặng dùng cho súc vật chúng tôi.
2พวก​เขา​พูด​กับคนเหล่า​นั้น​ที่ชิโลห์ในแผ่น​ดินคานาอันว่า “พระยาห์เวห์ทรง​บัญชา​ผ่านโมเสสให้​มอบ​เมือง​แก่​พวก​เรา​เพื่อ​อยู่​อาศัย พร้อมทุ่งหญ้า​สำหรับ​ฝูง​สัตว์​ของ​พวก​เรา”
3Vậy, dân Y-sơ-ra-ên vâng mạng Đức Giê-hô-va, lấy trong sản nghiệp mình những thành sau này, và đất chung quanh nó, mà cấp cho người Lê-vi.
3ลูกหลานอิสราเอล​จึง​มอบ​เมือง​เหล่า​นี้​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์​แก่​ชาวเลวีจาก​มรดก​ของ​พวก​เขา ตามพระบัญชา​ของพระยาห์เวห์
4Người ta bắt thăm cho các họ hàng Kê-hát; những con cháu của thầy tế lễ A-rôn về dòng Lê-vi bắt thăm được mười ba thành bởi trong chi phái Giu-đa, chi phái Si-mê-ôn, và chi phái Bên-gia-min.
4สลากตกแก่​ตระกูล​ต่าง ๆ ของโคฮาท ลูกหลานอาโรนปุโรหิต​ซึ่ง​เป็นคนเลวี ได้​รับ​สิบ​สาม​เมือง​โดย​การ​จับ​สลาก​จาก​เผ่ายูดาห์ เผ่าสิเมโอน และ​เผ่าเบนยามิน
5Còn những con cháu khác của Kê-hát, theo thăm được mười cái thành của chi phái Eùp-ra-im, của chi phái Đan, và của phân nửa chi phái Ma-na-se.
5ลูกหลานโคฮาทที่​เหลือ​ได้​รับ​สิบ​เมือง​โดย​การ​จับ​สลาก​จาก​ตระกูล​ต่าง ๆ ในเผ่าเอฟราอิม เผ่าดาน และมนัสเสห์ครึ่ง​เผ่า
6Đoạn, con cháu Ghẹt-sôn, theo thăm được mười ba cái thành của chi phái Y-sa-ca, của chi phái A-se, của chi phái Nép-ta-li, và của phân nửa chi phái Ma-na-se ở Ba-san.
6ลูกหลานเกอร์โชนได้​รับ​สิบ​สาม​เมือง​โดย​การ​จับ​สลาก​จาก​ตระกูล​ต่าง ๆ ในเผ่าอิสสาคาร์ เผ่าอาเชอร์ เผ่านัฟทาลี และมนัสเสห์ครึ่ง​เผ่าในบาชาน
7Con cháu Mê-ra-ri, tùy theo những họ hàng của chúng, được mười hai cái thành của chi phái Ru-bên, của chi phái Gát, và của chi phái Sa-bu-lôn.
7ลูกหลานเมรารีตาม​ตระกูล​ได้​รับ​สิบ​สอง​เมือง​จาก​เผ่ารูเบน เผ่ากาด และ​เผ่าเศบูลุน
8Dân Y-sơ-ra-ên bắt thăm cấp cho người Lê-vi các thành đó với đất chung quanh, y như Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dặn cho.
8ลูกหลานอิสราเอล​จับ​สลาก​มอบ​เมือง​เหล่า​นี้​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์​แก่​ชาวเลวี ตาม​ที่พระยาห์เวห์ทรง​บัญชา​ผ่านโมเสส
9Vậy, dân Y-sơ-ra-ên lấy trong chi phái Giu-đa và trong chi phái Si-mê-ôn, các thành có chỉ tên đây, mà cấp cho.
9พวก​เขา​มอบ​เมือง​ต่อไปนี้​จาก​เผ่าลูกหลานยูดาห์และ​เผ่าลูกหลานสิเมโอน ซึ่ง​ระบุ​ชื่อ​ไว้​ดังนี้
10Con cháu A-rôn về dòng Kê-hát, là con trai Lê-vi, được các thành ấy; vì phần thứ nhất bắt thăm trúng về họ.
10เมือง​เหล่า​นี้​เป็น​ของลูกหลานอาโรน จาก​ตระกูลโคฮาทในหมู่ลูกหลานเลวี เพราะ​สลาก​แรก​เป็น​ของ​พวก​เขา
11Người ta bèn cấp cho họ thành Ki-ri-át-A-ra-ba, (A-ra-ba là cha của A-nác), tức là Hếp-rôn ở trên núi Giu-đa, và đất chung quanh thành đó.
11พวก​เขา​มอบคีริยาทอารบา ซึ่ง​ตั้ง​ตาม​ชื่อ​บิดา​ของอานาคและก็คือเฮโบรน ในเขต​ภูเขายูดาห์ พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์​โดย​รอบ
12Còn địa phận của thành, và các làng nó, thì người ta cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, làm sản nghiệp.
12แต่​พื้นที่​เพาะ​ปลูก​และ​หมู่บ้าน​ของ​เมือง​นั้น พวก​เขา​มอบ​ให้คาเลบบุตรเยฟุนเนห์เป็น​กรรมสิทธิ์
13Người ta cấp cho con cháu thầy tế lễ A-rôn thành Hếp-rôn, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh thành; Líp-na và đất chung quanh thành,
13พวก​เขา​มอบเฮโบรนพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์​แก่ลูกหลานอาโรนปุโรหิต ให้​เป็น​เมือง​ลี้​ภัย​สำหรับผู้ฆ่าคน และ​มอบลิบนาห์​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
14Giạt-thia và đất chung quanh thành, Ê-thê-mô-a và đất chung quanh thành,
14ยัท​ทีร์​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ เอชเทโมอาพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
15Hô-lôn và đất chung quanh thành, Đê-bia và đất chung quanh thành,
15โฮโลน​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ เดบีร์​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
16A-in và đất chung quanh thành, Giu-ta và đất chung quanh thành, Bết-Sê-mết và đất chung quanh thành: hết thảy chín cái thành của hai chi phái này.
16อาอิน​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ ยุต​ทาห์​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ และ​เบธเช​เมช​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ รวม​เก้า​เมือง​จาก​สอง​เผ่า​นั้น
17Người ta lại lấy trong chi phái Bên-gia-min mà cấp cho họ. Ga-ba-ôn và đất chung quanh thành, Ghê-ba và đất chung quanh thành,
17จาก​เผ่าเบนยามิน มีกิเบโอนพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ เกบาพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
18A-na-tốt và đất chung quanh thành, cùng Anh-môn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
18อานาโทท​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ และ​อัลโมนพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ รวมสี่เมือง
19Cộng các thành của những thầy tế lễ, con cháu A-rôn, là mười ba cái thành với đất chung quanh.
19เมือง​ทั้งหมด​ของลูกหลานอาโรนผู้​เป็น​ปุโรหิต มีสิบ​สาม​เมือง​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
20Những người Lê-vi thuộc về họ hàng con cháu khác của Kê-hát, được mấy thành trong chi phái Eùp-ra-im làm phần của mình.
20ตระกูลต่าง ๆ ของลูกหลานโคฮาท​ที่​เหลือ ซึ่ง​เป็น​ชาวเลวี ได้​รับ​เมือง​จาก​เผ่าเอฟราอิมตาม​สลาก​ของ​พวก​เขา
21Người ta cấp cho họ Si-chem, thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, ở trên núi Eùp-ra-im, và đất chung quanh thành, Ghê-xe và đất chung quanh thành,
21พวก​เขา​มอบเชเคมพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ในเขตภูเขาเอฟราอิม ให้​เป็น​เมือง​ลี้​ภัย​สำหรับผู้ฆ่าคน และ​มอบเกเซอร์​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
22Kíp-sa-im và đất chung quanh thành, Bết-Hô-rôn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
22คิบซาอิม​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ และเบธโฮโรนพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ รวมสี่เมือง
23Người ta lấy trong chi phái Đan, cấp cho họ Eân-thê-kê và đất chung quanh thành, Ghi-bê-thôn và đất chung quanh thành,
23จากเผ่าดาน มีเอลเทเคพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ กิบเบโธนพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
24A-gia-lôn và đất chung quanh thành, Gát-Rim-môn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
24อัยยาโลน​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ กัทริมโมนพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ รวมสี่เมือง
25Lại lấy trong phân nửa chi phái Ma-na-se, Tha-a-nác và đất chung quanh thành, Gát-Rim-môn và đất chung quanh thành: hết thảy hai cái thành.
25จากมนัสเสห์ครึ่ง​เผ่า มีทาอานาคพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ และกัทริมโมนพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ รวมสองเมือง
26Cọng là mười cái thành và đất chung quanh thành cho những họ hàng của các con cháu khác của Kê-hát.
26เมือง​ทั้งหมด​ของ​ตระกูลลูกหลานโคฮาทที่​เหลือ มีสิบ​เมือง​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
27Người ta cũng lấy trong phân nửa chi phái Ma-na-se, thành Gô-lan ở xứ Ba-san, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, mà cấp cho con cháu Ghẹt-sôn về các họ hàng Lê-vi, và đất chung quanh thành ấy, Bết-ê-ra và đất chung quanh thành: hết thảy hai cái thành.
27พวก​เขา​มอบ​เมือง​จากมนัสเสห์ครึ่ง​เผ่า​แก่ลูกหลานเกอร์โชนในตระ​กูลเลวี ได้แก่โกลานในบาชานพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ ให้​เป็น​เมือง​ลี้​ภัย​สำหรับผู้ฆ่าคน และเบเอชเทราห์​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ รวมสองเมือง
28Lại lấy trong chi phái Y-sa-ca, Ki-si-ôn và đất chung quanh thành, Đáp-rát và đất chung quanh thành,
28จาก​เผ่าอิสสาคาร์ มีคิชิโอน​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ ดาเบรัท​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
29Giạt-mút và đất chung quanh thành, Eân-gia-nim và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
29ยารมูท​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ เอน​กัน​นิม​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ รวมสี่เมือง
30Từ trong chi phái A-se, lấy Mi-sê-anh và đất chung quanh thành, Aùp-đôn và đất chung quanh thành,
30จาก​เผ่าอาเชอร์ มีมิชอัล​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ อับ​โดน​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
31Hên-cát và đất chung quanh thành Rê-hốp và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
31เฮลคัท​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ และ​เรโหบ​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ รวมสี่เมือง
32Cũng lấy trong chi phái Nép-ta-li, thành Kê-đe ở Ga-li-lê là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh, Ha-mốt-Đô-rơ và đất chung quanh thành, Cạt-than và đất chung quanh thành: hết thảy ba cái thành.
32จาก​เผ่านัฟทาลี มีเคเดชในกาลิลีพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ ให้​เป็น​เมือง​ลี้​ภัย​สำหรับผู้ฆ่าคน ฮัมโมทโดร์​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ และ​คาร์​ทาน​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ รวมสามเมือง
33Cọng các thành của người Ghẹt-sôn, tùy theo những họ hàng, là mười ba cái thành với đất chung quanh.
33เมือง​ทั้งหมด​ของลูกหลานเกอร์โชนตาม​ตระกูล มีสิบ​สาม​เมือง​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
34Người ta cũng lấy trong chi phái Sa-bu-lôn mà cấp cho những họ hàng con cháu Mê-ra-ri, tức là những người Lê-vi sau chót, thành Giốc-nê-am và đất chung quanh thành, Cạt-ta và đất chung quanh thành.
34สำหรับ​ตระกูลลูกหลานเมรารี ซึ่ง​เป็น​ชาวเลวีที่​เหลือ พวก​เขา​ได้​รับ​จาก​เผ่าเศบูลุน ได้แก่​โยก​เนอัมพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ คาร์​ทาห์​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
35Đim-na và đất chung quanh thành, Na-ha-la và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
35ดิมนาห์​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ และนาหะลาลพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ รวมสี่เมือง
36Từ trong chi phái Ru-bên, lấy thành Bết-se và đất chung quanh thành, Giát-sa và đất chung quanh thành,
36จาก​เผ่ารูเบน มีเบเซอร์พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ ยาฮาสพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
37Kê-đê-mốt và đất chung quanh thành, Mê-phát và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
37เคเด​โมท​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ และเมฟาอัท​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ รวมสี่เมือง
38Lại lấy trong chi phái Gát, thành Ra-mốt ở xứ Ga-la-át, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh thành, Ma-ha-na-im và đất chung quanh thành,
38จากเผ่ากาด มีราโมทในกิเลอาดพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ ให้​เป็น​เมือง​ลี้​ภัย​สำหรับผู้ฆ่าคน และมาหะนาอิมพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
39Hết-bôn và đất chung quanh thành, Gia-ê-xe và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
39เฮชโบนพร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ และยาเซอร์​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์ รวม​สี่​เมือง​ทั้งหมด
40Cộng các thành cấp cho con cháu Mê-ra-ri, tùy theo những họ hàng của chúng, tức là dư hậu các họ hàng Lê-vi, là mười hai cái thành.
40เมือง​ทั้งหมด​เหล่า​นี้​เป็น​ของลูกหลานเมรารีตาม​ตระกูล ซึ่ง​เป็น​ตระกูล​ที่​เหลือ​ของ​ชาวเลวี สลาก​ของ​พวก​เขา​รวม​สิบ​สอง​เมือง
41Cộng các thành người Lê-vi ở giữa sản nghiệp dân Y-sơ-ra-ên là bốn mươi tám cái thành cùng đất chung quanh thành.
41เมือง​ทั้งหมด​ของ​ชาวเลวีซึ่ง​อยู่​ท่ามกลางดินแดนกรรมสิทธิ์​ของลูกหลานอิสราเอล มีสี่​สิบ​แปด​เมือง​พร้อมทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์
42Mỗi thành ấy đều có đất chung quanh; hết thảy thành cũng đều như vậy.
42เมือง​แต่ละ​เมืองมีทุ่งหญ้าเลี้ยง​สัตว์​อยู่​โดย​รอบ เมือง​ทั้งหมดก็เป็น​เช่น​นี้
43Thế thì, Đức Giê-hô-va ban cho Y-sơ-ra-ên cả xứ mà Ngài đã thề ban cho tổ phụ họ. Dân Y-sơ-ra-ên nhận làm sản nghiệp, và ở tại đó.
43ดัง​นั้นพระยาห์เวห์จึง​ประทาน​แผ่น​ดิน​ทั้งหมด​แก่​อิสราเอล​ตาม​ที่​พระองค์​ทรง​สาบาน​ว่าจะประทาน​แก่​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เขา พวก​เขา​เข้า​ครอบ​ครอง​และ​อาศัย​อยู่ในแผ่น​ดิน​นั้น
44Đức Giê-hô-va làm cho tứ phía đều được an nghỉ, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ họ, chẳng có một kẻ thù nghịch nào còn đứng nổi trước mặt họ. Đức Giê-hô-va phó hết thảy kẻ thù nghịch vào tay họ.
44พระยาห์เวห์​ทรง​ให้​พวก​เขา​ได้​พัก​สงบ​ทั่ว​ทุก​ด้าน ตาม​ทุก​สิ่ง​ที่​พระองค์​ทรง​สาบาน​แก่​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เขา ไม่มี​ศัตรูคนใดยืน​หยัดต่อหน้าพวก​เขา​ได้ พระยาห์เวห์ทรง​มอบ​ศัตรู​ทั้งหมด​ไว้ในมือ​ของ​พวก​เขา
45Trong các lời lành mà Đức Giê-hô-va đã phán cho nhà Y-sơ-ra-ên, chẳng có một lời nào là không thành: thảy đều ứng nghiệm hết.
45ไม่มี​สิ่งดีใดเลย​ที่พระยาห์เวห์ตรัส​แก่​วงศ์​วาน​อิสราเอล​แล้ว​ไม่​เป็น​จริง ทุก​สิ่ง​เกิด​ขึ้น​ครบ​ถ้วน

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.