Giôs 21
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Bấy giờ, các trưởng tộc người Lê-vi đến gần thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê, con trai của Nun, và các trưởng tộc của những chi phái Y-sơ-ra-ên,
1Тодї приступили голови поколїнь Левіїних до Елеазара сьвященника та до Ісуса Навина й до голов у поколїннях Ізрайлевих,
2nói cùng họ tại Si-lô trong xứ Ca-na-an, mà rằng: Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền ban những thành cho chúng tôi ở, và đất chung quanh thành đặng dùng cho súc vật chúng tôi.
2І промовляли до них у Силомі, у Канаан землї оттак:
3Vậy, dân Y-sơ-ra-ên vâng mạng Đức Giê-hô-va, lấy trong sản nghiệp mình những thành sau này, và đất chung quanh nó, mà cấp cho người Lê-vi.
3Господь заповідав через Мойсея поступитись нам містами на прожиток і пасовищами про нашу скотину, що тягнуть до них. І передали сини Ізрайлеві по обіцянцї Господнїй левитам із паїв своїх ось які городи вкупі з пасовищами, що до них належали:
4Người ta bắt thăm cho các họ hàng Kê-hát; những con cháu của thầy tế lễ A-rôn về dòng Lê-vi bắt thăm được mười ba thành bởi trong chi phái Giu-đa, chi phái Si-mê-ôn, và chi phái Bên-gia-min.
4Вийшов жереб про родини Каатові, і допалось по жеребу синам Арона сьвященника, левитам, від поколїння Юдиного і від поколїння Симеонового, і від поколїння Беняминового по жеребу тринайцять міст;
5Còn những con cháu khác của Kê-hát, theo thăm được mười cái thành của chi phái Eùp-ra-im, của chi phái Đan, và của phân nửa chi phái Ma-na-se.
5Инші ж потомки Каатові одержали від родин поколїння Ефраїмового і від поколїння Данового і від полуколїна Манассієвого по жеребу десять городів.
6Đoạn, con cháu Ghẹt-sôn, theo thăm được mười ba cái thành của chi phái Y-sa-ca, của chi phái A-se, của chi phái Nép-ta-li, và của phân nửa chi phái Ma-na-se ở Ba-san.
6Потомки Герсона одержали від родин у поколїннї Іссахаровому, і від поколїння Ассерового, і від поколїння Нафталїєвого та від півколїна Манассієвого в Базанї по жеребу тринайцять городів;
7Con cháu Mê-ra-ri, tùy theo những họ hàng của chúng, được mười hai cái thành của chi phái Ru-bên, của chi phái Gát, và của chi phái Sa-bu-lôn.
7(Деякі) родини потомків Мерариних одержали від поколїння Рубенового і від поколїння Гадового, і від поколїння Зебулонового дванайцять городів.
8Dân Y-sơ-ra-ên bắt thăm cấp cho người Lê-vi các thành đó với đất chung quanh, y như Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dặn cho.
8І передали сини Ізрайлеві левитам сї міста вкупі з передмістями, як заповідав Господь через Мойсея, по жеребу.
9Vậy, dân Y-sơ-ra-ên lấy trong chi phái Giu-đa và trong chi phái Si-mê-ôn, các thành có chỉ tên đây, mà cấp cho.
9Поступилися ж вони від поколїння Юдиного і від поколїння Симеонового ось якими названими городами:
10Con cháu A-rôn về dòng Kê-hát, là con trai Lê-vi, được các thành ấy; vì phần thứ nhất bắt thăm trúng về họ.
10Синам Арона з родини Каатової, із потомків Левії, — на їх бо спершу випав жереб — дано
11Người ta bèn cấp cho họ thành Ki-ri-át-A-ra-ba, (A-ra-ba là cha của A-nác), tức là Hếp-rôn ở trên núi Giu-đa, và đất chung quanh thành đó.
11Киріят-Арбу, батька Енакового, або Геброн, на Юдиних горах, вкупі з пасовищами, що тягли до їх навкруги.
12Còn địa phận của thành, và các làng nó, thì người ta cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, làm sản nghiệp.
12А поле сего міста й села його передали вони Калебові Ефуніенкові, яко наслїдню державу, що йому припала.
13Người ta cấp cho con cháu thầy tế lễ A-rôn thành Hếp-rôn, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh thành; Líp-na và đất chung quanh thành,
13І так потомкам Арона, сьвященника, передали вони охоронний город для убийця: Геброн вкупі з пасовищами, що до його тягли, і Либну вкупі з передмістями її,
14Giạt-thia và đất chung quanh thành, Ê-thê-mô-a và đất chung quanh thành,
14Яттир вкупі з пасовищами його, Ештемо вкупі з пасовищами його,
15Hô-lôn và đất chung quanh thành, Đê-bia và đất chung quanh thành,
15Холон вкупі з пасовищами його, Дабир вкупі з пасовищами його,
16A-in và đất chung quanh thành, Giu-ta và đất chung quanh thành, Bết-Sê-mết và đất chung quanh thành: hết thảy chín cái thành của hai chi phái này.
16Анн укупі з пасовищами його, Ютту вкупі з пасовищами її, та Бет-Семеш укупі з передмістями, що тягли до його — девять городів від обох названих поколїнь.
17Người ta lại lấy trong chi phái Bên-gia-min mà cấp cho họ. Ga-ba-ôn và đất chung quanh thành, Ghê-ba và đất chung quanh thành,
17А від поколїння Беняминового: Габаон укупі з пасовищами його, Геву укупі з пасовищами її,
18A-na-tốt và đất chung quanh thành, cùng Anh-môn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
18Анатот укупі з передмістями його та Алмон укупі з пасовищами його, — разом чотири міста.
19Cộng các thành của những thầy tế lễ, con cháu A-rôn, là mười ba cái thành với đất chung quanh.
19Оце ж одержали потомки Арона, сьвященника, всього тринайцять городів укупі з пасовищами їх.
20Những người Lê-vi thuộc về họ hàng con cháu khác của Kê-hát, được mấy thành trong chi phái Eùp-ra-im làm phần của mình.
20А що до родин приписаних до левитів, потомків Каатових, прочих потомків Каатових, то їм допались по жеребу їх міста від поколїння Ефраїмового;
21Người ta cấp cho họ Si-chem, thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, ở trên núi Eùp-ra-im, và đất chung quanh thành, Ghê-xe và đất chung quanh thành,
21Дали їм охоронне місто про убийця, Сихем укупі з пасовищами його, на Ефраїмових горах, і Гезер укупі з передмістями його,
22Kíp-sa-im và đất chung quanh thành, Bết-Hô-rôn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
22Кивзаїм укупі з пасовищами його, та Бет-Орон укупі з передмістями його: чотири міста;
23Người ta lấy trong chi phái Đan, cấp cho họ Eân-thê-kê và đất chung quanh thành, Ghi-bê-thôn và đất chung quanh thành,
23А від поколїння Данового: Елтеке укупі з пасовищами його, Гивветон укупі з пасовищами його,
24A-gia-lôn và đất chung quanh thành, Gát-Rim-môn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
24Аялон укупі з пасовищами його, та Гат-Риммон укупі з пасовищами його — чотири міста;
25Lại lấy trong phân nửa chi phái Ma-na-se, Tha-a-nác và đất chung quanh thành, Gát-Rim-môn và đất chung quanh thành: hết thảy hai cái thành.
25А від поколїння Манассієвого: Таанах з пасовищами його, та Гат-Риммон укупі з передмістями його: два міста.
26Cọng là mười cái thành và đất chung quanh thành cho những họ hàng của các con cháu khác của Kê-hát.
26А всього одержали родини останнїх потомків Каата десять городів укупі з пасовищами їх.
27Người ta cũng lấy trong phân nửa chi phái Ma-na-se, thành Gô-lan ở xứ Ba-san, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, mà cấp cho con cháu Ghẹt-sôn về các họ hàng Lê-vi, và đất chung quanh thành ấy, Bết-ê-ra và đất chung quanh thành: hết thảy hai cái thành.
27Далїй одержали між родинами Левіїв потомки Герсонові від половини поколїння Манассієвого: охороние місто про убийця Голан у Базанї вкупі з пасовищами його, та Беес-Теру вкупі з пасовищами її — два міста.
28Lại lấy trong chi phái Y-sa-ca, Ki-si-ôn và đất chung quanh thành, Đáp-rát và đất chung quanh thành,
28А від поколїння Іссахарового: Кисіон укупі з пасовищами його, Даверат з пасовищами його,
29Giạt-mút và đất chung quanh thành, Eân-gia-nim và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
29Ярмут з пасовищами його, та Ен-Ганним з пасовищами його — чотири міста.
30Từ trong chi phái A-se, lấy Mi-sê-anh và đất chung quanh thành, Aùp-đôn và đất chung quanh thành,
30А від поколїння Ассерового: Мишал укупі з пасовищами його, та Абдон і передмістя його,
31Hên-cát và đất chung quanh thành Rê-hốp và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
31Хелкат укупі з пасовищами його, та Регоб укупі з пасовищами його — чотири городи.
32Cũng lấy trong chi phái Nép-ta-li, thành Kê-đe ở Ga-li-lê là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh, Ha-mốt-Đô-rơ và đất chung quanh thành, Cạt-than và đất chung quanh thành: hết thảy ba cái thành.
32А від поколїння Нафталїєвого: охоронний город про убийця: Кедес у Галилеї вкупі з пасовищами його; Гаммот-Дор укупі з пасовищами його, та Картан укупі з пасовищами його — три городи.
33Cọng các thành của người Ghẹt-sôn, tùy theo những họ hàng, là mười ba cái thành với đất chung quanh.
33Оце ж одержали разом родини Герсонові усього тринайцять городів укупі з пасовищами, що тягли до їх.
34Người ta cũng lấy trong chi phái Sa-bu-lôn mà cấp cho những họ hàng con cháu Mê-ra-ri, tức là những người Lê-vi sau chót, thành Giốc-nê-am và đất chung quanh thành, Cạt-ta và đất chung quanh thành.
34Родини ж потомків Мерарієвих, ще останнїх левитів, осягли від поколїння Зебулонового: Йокнеам укупі з пасовищами його, Карту з пасовищами її,
35Đim-na và đất chung quanh thành, Na-ha-la và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
35Димну з пасовищами її, та Нагалал вкупі з пасовищами його — чотири городи.
36Từ trong chi phái Ru-bên, lấy thành Bết-se và đất chung quanh thành, Giát-sa và đất chung quanh thành,
36А від поколїння Рубенового: охоронний город про убийця: Безер, у степу, з пасовищами його, Яаца з пасовищами його,
37Kê-đê-mốt và đất chung quanh thành, Mê-phát và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
37Кадемот з пасовищами його, та Мефаат укупі з пасовищами його — чотири городи.
38Lại lấy trong chi phái Gát, thành Ra-mốt ở xứ Ga-la-át, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh thành, Ma-ha-na-im và đất chung quanh thành,
38А від поколїння Гадового: охоронний город про убийця: Рамот у Галаадї вкупі з пасовищами його, Маганаїм з пасовищами його,
39Hết-bôn và đất chung quanh thành, Gia-ê-xe và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.
39Гесбон укупі з пасовищами його, та Язер укупі з пасовищами його: всього чотири городи.
40Cộng các thành cấp cho con cháu Mê-ra-ri, tùy theo những họ hàng của chúng, tức là dư hậu các họ hàng Lê-vi, là mười hai cái thành.
40Сим робом деякі родини потомків Мерарієвих, що були ще останком від поколїння Левії, осягли яко частину, що випала їм по жеребу, всього дванайцять городів.
41Cộng các thành người Lê-vi ở giữa sản nghiệp dân Y-sơ-ra-ên là bốn mươi tám cái thành cùng đất chung quanh thành.
41Всїх міст левитських, що випали їм по жеребу серед наслїдньої держави Ізраїлської, сорок і вісїм укупі з пасовищами, що тягли до їх.
42Mỗi thành ấy đều có đất chung quanh; hết thảy thành cũng đều như vậy.
42У кожньому названому городї були навкруги пасовища, що до його тягли; так було по всїх названих містах.
43Thế thì, Đức Giê-hô-va ban cho Y-sơ-ra-ên cả xứ mà Ngài đã thề ban cho tổ phụ họ. Dân Y-sơ-ra-ên nhận làm sản nghiệp, và ở tại đó.
43І надїлив Господь Ізраїлеві всю землю, що клявшись обітував її батькам їх, і осягли вони її в державу та й осїлись там.
44Đức Giê-hô-va làm cho tứ phía đều được an nghỉ, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ họ, chẳng có một kẻ thù nghịch nào còn đứng nổi trước mặt họ. Đức Giê-hô-va phó hết thảy kẻ thù nghịch vào tay họ.
44І дарував їм Господь супокій навкруги, так само, як він клявся батькам їх. Нїхто з усїх їх ворогів не встояв проти них; Господь усїх їх ворогів подав їм на поталу.
45Trong các lời lành mà Đức Giê-hô-va đã phán cho nhà Y-sơ-ra-ên, chẳng có một lời nào là không thành: thảy đều ứng nghiệm hết.
45З усїх обітниць, що давав Господь Ізрайлевому домові, нї одна не була марною; усе справдилось.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.