Giôs 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Bấy giờ, Giô-suê gọi người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se,
1Покликав тодї Йозуа Рубенїїв та Гадїїв і половину поколїння Манассіїного,
2mà nói rằng: Các ngươi đã giữ theo mọi điều Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, truyền cho các ngươi, và có vâng theo tiếng ta trong mọi điều ta dặn biểu.
2І рече їм: Ви пилнували всього, що вам заповідав раб Господень Мойсей, і слухали також моїх слів в усьому тому, що я повелївав вам.
3Trong khoảng lâu ngày nay, các ngươi không có bỏ anh em mình cho đến ngày nay, và có vâng giữ mọi điều phải vâng giữ, tức là mạng lịnh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
3За такий довгий час аж по сей день ви не покидали в нуждї ваших земляків, і пилнували заповітів Господа, Бога вашого, щиро.
4Nên bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban sự an nghỉ cho anh em các ngươi, y như lời Ngài đã phán. Vậy, hãy đi trở về trại các ngươi trong xứ thuộc về các ngươi mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã ban cho các ngươi ở bên kia sông Giô-đanh.
4Тепер же Господь, Бог ваш, дарував супокій землякам вашим, як і обітував їм. Оце ж вертайтесь додому, туди де ваша наслїдня держава, що вказав вам Господень раб Мойсей по тім боцї Йорданї.
5Song phải cẩn thận làm theo điều răn và luật pháp mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền cho các ngươi, tức là thương yêu Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, đi theo đường lối Ngài, giữ các điều răn Ngài, tríu mến Ngài, và hết lòng hết ý phục sự Ngài.
5Тілько пильно дбайте, певнити заповіт і науку, що вам дав Господень раб Мойсей, щоб любити вам Господа, Бога вашого, і повсячасно ходити путьми його, щоб вам пилнувати заповідей його, прихилятись до нього, служити йому всїм серцем і всією душею!
6Giô-suê bèn chúc phước cho họ, rồi cho họ về; họ đều trở về trại mình.
6І попрощавсь із ними Йозуа і відпустив їх з благословеннєм і повертались вони додому.
7Vả, Môi-se đã ban cho phân nửa chi phái Ma-na-se một sản nghiệp ở tại Ba-san; còn Giô-suê ban cho phân nửa kia một sản nghiệp chung với anh em mình ở bên này sông Giô-đanh, về phía tây. Khi Giô-suê cho chúng trở về trại mình, thì chúc phước cho,
7Одному півпоколїнню Манассієвому дав Мойсей удїл в Базанї; другому ж полуколїнню дав Йозуа удїл між їх земляками на західньому боцї Йорданї. І як відпускав їх Йозуа додому і прощавсь із ними з благословеннєм,
8và nói rằng: Các ngươi trở về trại mình có đem của cải rất nhiều, có lắm bầy súc vật, cùng vàng, bạc, đồng, sắt, và áo xống phủ phê; hãy chia cho anh em mình của cướp được nơi thù nghịch các ngươi.
8То сказав їм: з великими скарбами й статками, з сріблом і золотом, міддю й залїзом і з безлїччю одежі вертаєте ви додому; роздїлїть же добичу, що здобули від ворогів своїх, з браттєм своїм.
9Vậy, người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se lìa dân Y-sơ-ra-ên tại Si-lô ở xứ Ca-na-an, đặng trở về Ga-la-át, là sản nghiệp mình, mà mình đã nhận lấy theo mạng lịnh của Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền cho.
9Вертались тодї Рубенїї, Гадїї і полуколїно Манассіїв, та й двинули від синів Ізраїля із Силому, що лежить у Канаан землї, щоб ійти в Галаад землю, де була їх наслїдня держава, де вони осїлись по Господньому слову, що прийшло через Мойсея.
10Khi đến trong địa hạt Giô-đanh thuộc về xứ Ca-na-an, thì người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se lập một bàn thờ tại đó gần sông Giô-đanh; bàn thờ ấy xem thấy rất cao lớn.
10Як дійшли ж вони до горбів на Йорданї, що знаходяться ще в Канаан землї, збудували там Рубенїї та Гадїї та півпоколїння Манассієвого над Йорданню величезний жертівник.
11Dân Y-sơ-ra-ên nghe được người ta nói rằng: Kìa người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se đã lập một bàn thờ trong địa hạt Giô-đanh đối ngang xứ Ca-na-an, bên cạnh dân Y-sơ-ra-ên.
11І перечули Ізрайлитяне що говорено: Рубенїї, Гадїї та половина поколїння Манассієвого поставили жертівник як раз навпроти Канаан землї поблизу Йорданї, в землї по тім боцї від Ізраїля.
12Khi dân Y-sơ-ra-ên hay được điều đó, cả hội chúng Y-sơ-ra-ên bèn hiệp lại tại Si-lô, đặng kéo lên hãm đánh họ.
12Як дочулись про се сини Ізраїля, зібралась тодї докупи вся громада Ізраїльська в Силомі, щоб ійти проти них воювати.
13Dân Y-sơ-ra-ên sai Phi-nê-a, con trai thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, đến cùng người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se tại xứ Ga-la-át;
13Але ще передом послали Ізрайлитяне до Рубенїїв, Гадїїв і полуколїна Манассієвого, в землю Галаадську Фінееса, сина Елеазарового, сьвященникового
14cũng có mười trưởng tộc theo người, một trưởng tộc cho mỗi chi phái Y-sơ-ra-ên; mỗi người trong họ là trưởng tộc của hàng ngàn người Y-sơ-ra-ên.
14З десятьма князями, по одному з кожного поколїння від усього Ізраїля. Кожен з них був гетьманом над родинами свого поколїння між тисячами Ізраїльськими.
15Chúng đến gần người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se trong xứ Ga-la-át, mà nói rằng:
15Прийшовши ж вони до Рубенїїв та Гадїїв та до півпоколїння Манассієвого в Галаад землю, промовили до них так:
16Cả hội chúng của Đức Giê-hô-va có hỏi như vầy: Sự bất trung này mà các ngươi đã phạm cùng Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên là chi? Vì sao ngày nay các ngươi bỏ Đức Giê-hô-va, mà lập một bàn thờ đặng phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va?
16От що звелїла сказати вам Господня громада: Що се за зрада, що вчинили ви проти Бога Ізрайлевого, що тепер одвернулись од Господа, спорудивши собі жертівника, щоб становитись опором проти Господа?
17Tội ác của Phê-ô gây vạ cho cả hội chúng của Đức Giê-hô-va, mà đến bây giờ chúng ta chưa rửa sạch được, há là một việc nhỏ mọn cho chúng ta sao?
17Хиба мало нам провини через Пеора, що від неї ми ще й по сей день не очистились, і за неї напала кара на громаду Господню?
18Ngày nay các ngươi lại bỏ Đức Giê-hô-va ư! Vả, nếu ngày nay các ngươi phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va, ngày mai chắc Ngài sẽ nổi giận cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên.
18А ви ще хочете оце одвернутись од Господа? Нї! сьому не бувати. Сьогоднї ви ставите опір проти Господа, а завтра гнїв Господень ударить на всю громаду Ізрайлеву!
19Song nếu đất các ngươi nhận được bị ô uế, thì hãy đi qua đất mà Đức Giê-hô-va đã chiếm lấy, là nơi đã lập đền tạm của Đức Giê-hô-va, và hãy lập nghiệp ở giữa chúng ta; nhưng chớ phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va, và đừng phân rẽ chúng ta ra, mà lập một bàn thờ kình địch cùng bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta.
19Коли проте ся земля, що ви осягли в наслїдню державу, нечиста в ваших очах, так вертайтесь у наслїдню державу Господа, де храмина Господня поставлена, та й осїдайте осадами проміж нами. Проти Господа ж не ставіте опір, та й проти нас не бунтуйтесь тим, що оце окрім жертівника Господа, Бога нашого, построїли ви ще окремий жертівник!
20A-can, con trai Xê-rách, há chẳng có phạm một tội bất trung về vật đáng diệt, và cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va há chẳng nổi phừng cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên sao? Và người ấy chẳng phải một mình chết vì tội mình đâu!
20Хиба не так зрадливо поступив Ахан Заренко, полакомившись на прокляте добро, через що Господень гнїв обуривсь на всю громаду Ізраїльську? Нї бо! не сам один він умер за свою провину!
21Bấy giờ, người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se đáp cùng trưởng tộc hàng ngàn người Y-sơ-ra-ên, mà rằng:
21Відказали тодї Рубенїї та Гадїї і півпоколїння Манассієвого і промовили до гетьманів тисячів Ізрайлевих:
22Giê-hô-va, Đức Chúa Trời toàn năng, Giê-hô-va, Đức Chúa Trời toàn năng biết điều đó, và Y-sơ-ra-ên sẽ rõ! Nếu ấy là phản nghịch, nếu là bất trung cùng Đức Giê-hô-va, thì ngày nay chớ cứu chúng tôi!
22Потужний Бог, Єгова — Потужний Бог, Єгова — він се знає, та й Ізраїль нехай се знає: Коли воно сталось ув опорі чи то в зрадї проти Господа, нехай він ще сьогоднї віднїме нам підмогу свою!
23Nếu chúng tôi có lập một bàn thờ đặng lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nếu để dâng của lễ thiêu, của lễ chay, và của lễ thù ân tại đó, nguyện chính Đức Giê-hô-va đòi lại chúng tôi!
23Як ми построїли собі жертівника, щоб нам одвернутись від Господа, й на те, щоб тут приносити всепалення і хлїбові жертви, або на те, щоб мирні жертви приносити, нехай сам Господь за се помститься!
24Chúng tôi có ý lập bàn thờ, vì chúng tôi sợ con cháu của anh em một mai nói cùng con cháu chúng tôi rằng: Các ngươi có chi chung cùng Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên?
24Нї! ми тільки дбаючи про те, се вчинили, щоб не сталось так, що ваші потомки промовили б колись до наших потомків: Що вам таке Господь Бог Ізрайлів?
25Hỡi con cháu Ru-bên, con cháu Gát, Đức Giê-hô-va đã đặt sông Giô-đanh làm giới hạn giữa chúng ta và các ngươi; các ngươi chẳng có phần chi nơi Đức Giê-hô-va! Như vậy con cháu của anh em sẽ làm cho con cháu chúng tôi thôi kính sợ Đức Giê-hô-va.
25Хиба не положив Господь Йордань гряницею між нами й вами, Рубенїями та Гадїями? Нема вам нїякого дїла до Господа! І сим робом ваші потомки відопхнули б наших потомків від почитання Господа.
26Bởi cớ đó, chúng tôi có nói rằng: Chúng ta hãy lập một bàn thờ, chẳng phải để dâng của lễ thiêu hay là dâng hi sinh;
26Тим і нарадились ми. От же що вчинїмо: Постріймо жертівника, та не про те, щоб на ньому приносити всепалення, чи заколювані жертви,
27nhưng để làm chứng giữa chúng tôi và anh em cùng con cháu sau chúng ta rằng chúng tôi dùng của lễ thiêu, của lễ chuộc tội, và của lễ thù ân mà giữ cuộc thờ phượng của Đức Giê-hô-va trước mặt Ngài; hầu cho về sau con cháu anh em không nói cùng con cháu chúng tôi rằng: Các ngươi không có phần nơi Đức Giê-hô-va!
27А про те, щоб він був сьвідком між нами й вами, і нашими потомками послї нас, що ми хотїли обіцяти шанувати Господа (разом з вами) нашими всепаленнями, і нашими заколеними жертвами і нашими мирними жертвами, та щоб ваші потомки не казали колись нашим потомкам: Нема вам нїякої частини в Господї.
28Lại chúng tôi có nói: Khi nào họ sẽ nói điều đó cùng chúng tôi, hay là nói cùng con cháu sau chúng tôi, thì chúng tôi sẽ nói: Hãy xem hình dạng bàn thờ Đức Giê-hô-va, mà tổ phụ chúng ta đã lập, nào phải dùng cho của lễ thiêu hay là dâng hi sinh, nhưng để làm chứng giữa chúng tôi và các ngươi!
28Ми думали так: Коли вони колись казати муть таке нам або нашим потомкам, то ми відказувати мем їм: Дивітесь на подобу жертівника Господнього, що зробили наші батьки не про всепалення, або на заколювання; нї! тільки щоб він був сьвідком так про нас, як і про вас.
29Chúng tôi ngày nay quyết không có ý phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va và lìa bỏ Ngài, mà lập một bàn thờ khác hơn bàn thờ trước mặt đền tạm của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, đặng dùng nó dâng của lễ thiêu, của lễ chay, và những hi sinh.
29Нехай сього не буде в нас до віку, щоб ми проти Господа ставали опором, чи то відвертались тепер від Господа, будуючи окремо жертівника про всепалення, хлїбові жертви та заколювання, окрім того жертівника, Господа, Бога нашого, що стоїть перед його храминою!
30Khi thầy tế lễ Phi-nê-a, các mục bá của hội chúng, các quan trưởng của hàng ngàn người Y-sơ-ra-ên đi theo người, đã nghe những lời của người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se nói, thì điều lấy làm bằng lòng.
30Фінеес сьвященник і князї та голови тисячів Ізрайлевих, що прибули з ним, почувши слова, що промовляли Рубенїї, Гадїї й Манассії, вдовольнились.
31Phi-nê-a, con trai thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, nói cùng người Ru-bên, người Gát, và người Ma-na-se, mà rằng: Ngày nay chúng tôi biết rằng Đức Giê-hô-va ngự giữa chúng ta, vì các ngươi không có phạm tội bất trung này cùng Đức Giê-hô-va; như vậy các ngươi đã giải cứu dân Y-sơ-ra-ên khỏi tay Đức Giê-hô-va.
31І сказав Фінеес Елеазаренко, сьвященник, до Рубенїїв, Гадїїв і Манассіїв: Тепер постерегаємо, що Господь пробуває між нами, бо не вчинили ви такої зради проти Господа. Сим забезпечили ви Ізраїля перед судом Господнїм!
32Phi-nê-a, con trai thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, cùng các quan trưởng từ giã người Ru-bên, người Gát ở xứ Ga-la-át, trở về xứ Ca-na-an cùng dân Y-sơ-ra-ên, thuật lại điều đã xảy qua.
32І вернувся Фінеес Елеазаренко, сьвященник, і князї назад із Галаад землї від Рубенїїв та Гадїїв у Канаан землю до Ізрайлитян і принесли їм відповідь.
33Việc này dân Y-sơ-ra-ên lấy làm đẹp lòng; chúng bèn ngợi khen Đức Chúa Trời, và chẳng còn toan kéo lên đánh người Ru-bên và người Gát, đặng tàn hại xứ họ ở.
33І вдовольнились сини Ізрайлеві відповіддю, і прославляли Ізрайлитяне Бога, і не гадали вже більш про те, щоб ійти проти них війною, щоб спустошити землю, де осїлись Рубенїї та Гадїї.
34Vì vậy, người Ru-bên và người Gát đặt tên bàn thờ là Eát, vì nói rằng nó làm chứng giữa chúng ta rằng Giê-hô-va là Đức Chúa Trời.
34І прозвали Рубенїї та Гадїї жертівника „Ед‟, він бо сьвідкує про нас, як і про вас, що Господь є Богом нашим.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.