Giôs
Chapter 22
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Bấy giờ, Giô-suê gọi người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se,
1แล้วโยชูวาเรียก​ชาวรูเบน ชาวกาด และคนครึ่ง​เผ่ามนัสเสห์มา
2mà nói rằng: Các ngươi đã giữ theo mọi điều Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, truyền cho các ngươi, và có vâng theo tiếng ta trong mọi điều ta dặn biểu.
2และ​พูด​กับ​พวก​เขา​ว่า “พวก​ท่าน​ได้​ปฏิบัติ​ตาม​ทุก​สิ่ง​ที่โมเสสผู้รับใช้ของพระยาห์เวห์สั่ง​ไว้ และ​เชื่อ​ฟัง​เรา​ทุก​เรื่อง​ที่​เรา​สั่ง​พวก​ท่าน
3Trong khoảng lâu ngày nay, các ngươi không có bỏ anh em mình cho đến ngày nay, và có vâng giữ mọi điều phải vâng giữ, tức là mạng lịnh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
3ตลอด​เวลา​ที่​ผ่าน​มา​จนถึง​วัน​นี้ พวก​ท่าน​ไม่​ได้​ทอด​ทิ้ง​พี่​น้อง​ของตน แต่​ได้ทำหน้าที่​ตามพระบัญชา​ของพระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​พวก​ท่าน​อย่าง​ครบ​ถ้วน
4Nên bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi ban sự an nghỉ cho anh em các ngươi, y như lời Ngài đã phán. Vậy, hãy đi trở về trại các ngươi trong xứ thuộc về các ngươi mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã ban cho các ngươi ở bên kia sông Giô-đanh.
4บัดนี้พระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​พวก​ท่าน​ประทาน​การ​พัก​สงบ​แก่​พี่​น้อง​ของ​พวก​ท่าน​ตาม​ที่​ตรัส​ไว้​แล้ว ดัง​นั้นจงกลับไปยัง​เต็นท์​ของ​พวก​ท่านในดินแดนกรรมสิทธิ์ ซึ่งโมเสสผู้รับใช้ของพระยาห์เวห์มอบ​ให้​พวก​ท่าน​ทาง​ฟาก​ตะวัน​ออก​ของ​แม่น้ำจอร์แดน
5Song phải cẩn thận làm theo điều răn và luật pháp mà Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền cho các ngươi, tức là thương yêu Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, đi theo đường lối Ngài, giữ các điều răn Ngài, tríu mến Ngài, và hết lòng hết ý phục sự Ngài.
5เพียง​แต่จงเอาใจ​ใส่​อย่าง​ยิ่ง​ที่จะปฏิบัติ​ตามพระบัญชา​และธรรมบัญญัติซึ่งโมเสสผู้รับใช้ของพระยาห์เวห์สั่ง​พวก​ท่าน​ไว้ คือ​ให้​รักพระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​พวก​ท่าน ดำเนิน​ชีวิต​ตาม​แนวทาง​ทั้งหมด​ของ​พระองค์ รักษาพระบัญญัติของ​พระองค์ ยึด​มั่นในพระองค์ และ​รับ​ใช้​พระองค์​ด้วย​สุดใจ​และ​สุด​ชีวิต​ของ​พวก​ท่าน”
6Giô-suê bèn chúc phước cho họ, rồi cho họ về; họ đều trở về trại mình.
6แล้วโยชูวาอวยพร​และ​ส่ง​พวก​เขา​กลับไป พวก​เขา​จึง​กลับไปยัง​เต็นท์​ของตน
7Vả, Môi-se đã ban cho phân nửa chi phái Ma-na-se một sản nghiệp ở tại Ba-san; còn Giô-suê ban cho phân nửa kia một sản nghiệp chung với anh em mình ở bên này sông Giô-đanh, về phía tây. Khi Giô-suê cho chúng trở về trại mình, thì chúc phước cho,
7โมเสสได้​มอบ​มรดกในบาชานให้มนัสเสห์ครึ่ง​เผ่า​หนึ่ง ส่วน​อีก​ครึ่ง​เผ่า โยชูวามอบมรดก​ให้ท่ามกลาง​พี่​น้อง​ของ​พวก​เขา​ทาง​ฟาก​ตะวันตกของ​แม่น้ำจอร์แดน เมื่อโยชูวาส่ง​พวก​เขา​กลับไปยัง​เต็นท์ เขาก็อวยพร​พวก​เขา
8và nói rằng: Các ngươi trở về trại mình có đem của cải rất nhiều, có lắm bầy súc vật, cùng vàng, bạc, đồng, sắt, và áo xống phủ phê; hãy chia cho anh em mình của cướp được nơi thù nghịch các ngươi.
8และพูดว่า “จงกลับไปยัง​เต็นท์​ของ​พวก​ท่าน​พร้อม​กับ​ทรัพย์​สมบัติ​มากมาย ฝูง​สัตว์​จำนวน​มาก เงิน ทองคำ ทองสัมฤทธิ์ เหล็ก และ​เสื้อผ้า​จำนวน​มาก จงแบ่ง​ของ​ริบ​จาก​ศัตรู​ให้​พี่​น้อง​ของ​พวก​ท่าน​ด้วย”
9Vậy, người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se lìa dân Y-sơ-ra-ên tại Si-lô ở xứ Ca-na-an, đặng trở về Ga-la-át, là sản nghiệp mình, mà mình đã nhận lấy theo mạng lịnh của Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền cho.
9ลูกหลานรูเบน ลูกหลานกาด และมนัสเสห์ครึ่ง​เผ่า​จึง​กลับไป พวก​เขา​ออก​จากลูกหลานอิสราเอล​ที่ชิโลห์ในแผ่น​ดินคานาอัน เพื่อไปยัง​แผ่น​ดินกิเลอาดซึ่ง​เป็นดินแดนกรรมสิทธิ์​ของ​พวก​เขา พวก​เขา​ได้​ครอบ​ครองดินแดนนั้น​ตามพระบัญชา​ของพระยาห์เวห์ผ่าน​ทางโมเสส
10Khi đến trong địa hạt Giô-đanh thuộc về xứ Ca-na-an, thì người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se lập một bàn thờ tại đó gần sông Giô-đanh; bàn thờ ấy xem thấy rất cao lớn.
10เมื่อมาถึง​บริเวณ​ใกล้​แม่น้ำจอร์แดนซึ่ง​อยู่ในแผ่น​ดินคานาอัน ลูกหลานรูเบน ลูกหลานกาด และมนัสเสห์ครึ่ง​เผ่า​ได้​สร้าง​แท่น​บูชา​ขนาด​ใหญ่โตสะดุดตาไว้​ที่​นั่น​ริม​แม่น้ำจอร์แดน
11Dân Y-sơ-ra-ên nghe được người ta nói rằng: Kìa người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se đã lập một bàn thờ trong địa hạt Giô-đanh đối ngang xứ Ca-na-an, bên cạnh dân Y-sơ-ra-ên.
11ลูกหลานอิสราเอล​ได้ยิน​ข่าว​ว่า “ลูกหลานรูเบน ลูกหลานกาด และมนัสเสห์ครึ่ง​เผ่า​ได้​สร้าง​แท่น​บูชา​ไว้​ตรงชายแดนแผ่น​ดินคานาอัน ในบริเวณ​รอบ​แม่น้ำจอร์แดน ฝั่ง​ที่​เป็น​ของลูกหลานอิสราเอล”
12Khi dân Y-sơ-ra-ên hay được điều đó, cả hội chúng Y-sơ-ra-ên bèn hiệp lại tại Si-lô, đặng kéo lên hãm đánh họ.
12เมื่อลูกหลานอิสราเอล​ได้ยิน​เรื่อง​นี้ ชุมนุมชนทั้งหมด​ของลูกหลานอิสราเอลก็มารวม​ตัว​กัน​ที่ชิโลห์ เพื่อจะยกทัพไปทำสงคราม​กับ​พวก​เขา
13Dân Y-sơ-ra-ên sai Phi-nê-a, con trai thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, đến cùng người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se tại xứ Ga-la-át;
13ลูกหลานอิสราเอลส่งฟีเนหัสบุตรเอเลอาซาร์ปุโรหิตไปหาลูกหลานรูเบน ลูกหลานกาด และมนัสเสห์ครึ่ง​เผ่าในแผ่น​ดินกิเลอาด
14cũng có mười trưởng tộc theo người, một trưởng tộc cho mỗi chi phái Y-sơ-ra-ên; mỗi người trong họ là trưởng tộc của hàng ngàn người Y-sơ-ra-ên.
14ผู้นำ​สิบคนไปพร้อม​กับ​เขา เป็น​ผู้นำ​ตระกูล​ฝ่าย​บิดา​เผ่าละคนจาก​เผ่า​ต่าง ๆ ของอิสราเอล แต่ละคนเป็น​หัวหน้า​ตระกูล​ฝ่าย​บิดาในหน่วยนับ​พัน​ของ​อิสราเอล
15Chúng đến gần người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se trong xứ Ga-la-át, mà nói rằng:
15พวก​เขาไปหาลูกหลานรูเบน ลูกหลานกาด และมนัสเสห์ครึ่ง​เผ่าในแผ่น​ดินกิเลอาด แล้ว​พูด​กับคนเหล่า​นั้น​ว่า
16Cả hội chúng của Đức Giê-hô-va có hỏi như vầy: Sự bất trung này mà các ngươi đã phạm cùng Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên là chi? Vì sao ngày nay các ngươi bỏ Đức Giê-hô-va, mà lập một bàn thờ đặng phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va?
16“ชุมนุมชนทั้งหมด​ของพระยาห์เวห์กล่าว​ดังนี้ ‘เหตุ​ใด​พวก​ท่าน​จึง​ล่วง​ละเมิด​ต่อ​พระเจ้า​ของ​อิสราเอล​เช่น​นี้? วัน​นี้​พวก​ท่าน​หันไปจาก​การ​ติดตามพระยาห์เวห์ โดย​สร้าง​แท่น​บูชา​สำหรับ​ตนเอง​และ​กบฏ​ต่อพระยาห์เวห์
17Tội ác của Phê-ô gây vạ cho cả hội chúng của Đức Giê-hô-va, mà đến bây giờ chúng ta chưa rửa sạch được, há là một việc nhỏ mọn cho chúng ta sao?
17ความผิดบาปที่เปโอร์​ยัง​ไม่​มากพอสำหรับ​พวก​เรา​อีก​หรือ? จนถึง​วัน​นี้​พวก​เรา​ยัง​ชำระ​ตัว​ให้​พ้น​จาก​ความ​ผิด​นั้น​ไม่​ได้ ทั้ง​ที่​เกิด​โรค​ระบาด​ขึ้น​กับชุมนุมชนของพระยาห์เวห์
18Ngày nay các ngươi lại bỏ Đức Giê-hô-va ư! Vả, nếu ngày nay các ngươi phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va, ngày mai chắc Ngài sẽ nổi giận cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên.
18แล้ว​วัน​นี้​พวก​ท่าน​ยังจะหันไปจาก​การ​ติดตามพระยาห์เวห์อีก​หรือ? ถ้า​วัน​นี้​พวก​ท่าน​กบฏ​ต่อพระยาห์เวห์ พรุ่ง​นี้​พระองค์จะกริ้วชุมนุมชนทั้งหมด​ของ​อิสราเอล
19Song nếu đất các ngươi nhận được bị ô uế, thì hãy đi qua đất mà Đức Giê-hô-va đã chiếm lấy, là nơi đã lập đền tạm của Đức Giê-hô-va, và hãy lập nghiệp ở giữa chúng ta; nhưng chớ phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va, và đừng phân rẽ chúng ta ra, mà lập một bàn thờ kình địch cùng bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta.
19อย่างไร​ก็ตาม ถ้าดินแดนกรรมสิทธิ์​ของ​พวก​ท่านมีมลทิน ก็จงข้าม​มายังดินแดนกรรมสิทธิ์​ของพระยาห์เวห์ ซึ่ง​พลับพลา​ของพระยาห์เวห์ตั้ง​อยู่ และ​รับ​กรรมสิทธิ์​ท่ามกลาง​พวก​เรา แต่​อย่า​กบฏ​ต่อพระยาห์เวห์หรือ​กบฏ​ต่อ​พวก​เรา ด้วย​การ​สร้าง​แท่น​บูชา​อื่น​นอก​เหนือ​จาก​แท่น​บูชา​ของพระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​เรา
20A-can, con trai Xê-rách, há chẳng có phạm một tội bất trung về vật đáng diệt, và cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va há chẳng nổi phừng cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên sao? Và người ấy chẳng phải một mình chết vì tội mình đâu!
20อาคานบุตรเศ​ราห์​ไม่​ได้​ล่วง​ละเมิด​เรื่อง​สิ่งของ​ที่​ถวาย​เพื่อ​ทำลาย​หรือ? แล้ว​ความ​กริ้วก็ตกแก่ชุมนุมชนทั้งหมด​ของ​อิสราเอล ชายคนนั้น​ไม่​ได้​พินาศ​เพียงคนเดียว​เพราะความผิดบาปของ​เขา’”
21Bấy giờ, người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se đáp cùng trưởng tộc hàng ngàn người Y-sơ-ra-ên, mà rằng:
21แล้วลูกหลานรูเบน ลูกหลานกาด และมนัสเสห์ครึ่ง​เผ่า​ตอบ​บรรดา​หัวหน้า​หน่วยนับ​พัน​ของ​อิสราเอล​ว่า
22Giê-hô-va, Đức Chúa Trời toàn năng, Giê-hô-va, Đức Chúa Trời toàn năng biết điều đó, và Y-sơ-ra-ên sẽ rõ! Nếu ấy là phản nghịch, nếu là bất trung cùng Đức Giê-hô-va, thì ngày nay chớ cứu chúng tôi!
22“องค์​ผู้ทรง​ฤทธิ์ พระเจ้า พระยาห์เวห์! องค์​ผู้ทรง​ฤทธิ์ พระเจ้า พระยาห์เวห์! พระองค์​ทรง​ทราบ และ​อิสราเอลก็จะได้​รู้ ถ้า​พวก​เราทำไปเพราะ​คิด​กบฏ​หรือ​ทำการ​ล่วง​ละเมิด​ต่อพระยาห์เวห์ ก็ขออย่า​ให้​พระองค์​ช่วย​พวก​เรา​ให้​รอดในวัน​นี้​เลย
23Nếu chúng tôi có lập một bàn thờ đặng lìa bỏ Đức Giê-hô-va, nếu để dâng của lễ thiêu, của lễ chay, và của lễ thù ân tại đó, nguyện chính Đức Giê-hô-va đòi lại chúng tôi!
23ถ้า​พวก​เรา​สร้าง​แท่น​บูชา​สำหรับ​ตนเอง​เพื่อ​หันไปจาก​การ​ติดตามพระยาห์เวห์ หรือ​เพื่อ​ถวายเครื่องบูชาเผา​ทั้ง​ตัว เครื่องธัญบูชา หรือ​เครื่อง​สันติ​บูชาบนแท่น​นั้น ก็ขอให้พระยาห์เวห์เอง​ทรง​เอาผิด​พวก​เรา
24Chúng tôi có ý lập bàn thờ, vì chúng tôi sợ con cháu của anh em một mai nói cùng con cháu chúng tôi rằng: Các ngươi có chi chung cùng Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên?
24“แต่​ที่​พวก​เราทำเช่น​นี้​ก็​เพราะ​กังวล​ว่า ในอนาคตลูกหลานของ​พวก​ท่าน​อาจ​พูด​กับลูกหลานของ​พวก​เรา​ว่า ‘พวก​เจ้ามีส่วน​เกี่ยวข้อง​อะไร​กับพระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​อิสราเอล?
25Hỡi con cháu Ru-bên, con cháu Gát, Đức Giê-hô-va đã đặt sông Giô-đanh làm giới hạn giữa chúng ta và các ngươi; các ngươi chẳng có phần chi nơi Đức Giê-hô-va! Như vậy con cháu của anh em sẽ làm cho con cháu chúng tôi thôi kính sợ Đức Giê-hô-va.
25เพราะพระยาห์เวห์ทรง​กำหนด​ให้​แม่น้ำจอร์แดนเป็น​เขตแดน​ระหว่าง​เรา​กับ​พวก​เจ้า ลูกหลานรูเบนและลูกหลานกาด พวก​เจ้า​ไม่มี​ส่วนในพระยาห์เวห์’ แล้วลูกหลานของ​พวก​ท่าน​อาจ​ทำให้ลูกหลานของ​พวก​เรา​เลิก​ยำเกรงพระยาห์เวห์
26Bởi cớ đó, chúng tôi có nói rằng: Chúng ta hãy lập một bàn thờ, chẳng phải để dâng của lễ thiêu hay là dâng hi sinh;
26“ดัง​นั้น​พวก​เรา​จึง​กล่าว​ว่า ‘มาเถิด ให้​เรา​เตรียม​สร้าง​แท่น​บูชา​สำหรับ​พวก​เรา ไม่ใช่​เพื่อ​ถวายเครื่องบูชาเผา​ทั้ง​ตัว​หรือเครื่องบูชาอื่น
27nhưng để làm chứng giữa chúng tôi và anh em cùng con cháu sau chúng ta rằng chúng tôi dùng của lễ thiêu, của lễ chuộc tội, và của lễ thù ân mà giữ cuộc thờ phượng của Đức Giê-hô-va trước mặt Ngài; hầu cho về sau con cháu anh em không nói cùng con cháu chúng tôi rằng: Các ngươi không có phần nơi Đức Giê-hô-va!
27แต่​ให้​แท่น​นี้​เป็น​พยาน​ระหว่าง​พวก​เรา​กับ​พวก​ท่าน และ​ระหว่างลูกหลานรุ่น​ต่อ ๆ ไปของ​พวก​เรา​ทั้ง​สอง​ฝ่าย ว่า​พวก​เราจะ​ทำ​หน้าที่​รับ​ใช้พระยาห์เวห์ต่อ​หน้า​พระองค์ ด้วยเครื่องบูชาเผา​ทั้ง​ตัว เครื่องบูชา และ​เครื่อง​สันติ​บูชา​ของ​เรา’ เพื่อในอนาคตลูกหลานของ​พวก​ท่านจะไม่​พูด​กับลูกหลานของ​พวก​เรา​ว่า ‘พวก​เจ้า​ไม่มี​ส่วนในพระยาห์เวห์’
28Lại chúng tôi có nói: Khi nào họ sẽ nói điều đó cùng chúng tôi, hay là nói cùng con cháu sau chúng tôi, thì chúng tôi sẽ nói: Hãy xem hình dạng bàn thờ Đức Giê-hô-va, mà tổ phụ chúng ta đã lập, nào phải dùng cho của lễ thiêu hay là dâng hi sinh, nhưng để làm chứng giữa chúng tôi và các ngươi!
28“พวก​เรา​จึง​กล่าว​ว่า ‘ถ้าในอนาคต​พวก​เขา​พูด​เช่น​นี้​กับ​พวก​เรา​หรือลูกหลานของ​พวก​เรา เราจะตอบว่า “ดูเถิด นี่​คือ​รูป​แบบ​ของ​แท่น​บูชา​ของพระยาห์เวห์ซึ่ง​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เรา​ได้​สร้าง​ไว้ ไม่ใช่​เพื่อ​ถวายเครื่องบูชาเผา​ทั้ง​ตัว​หรือเครื่องบูชาอื่น แต่​เป็น​พยาน​ระหว่าง​พวก​เรา​กับ​พวก​ท่าน”’
29Chúng tôi ngày nay quyết không có ý phản nghịch cùng Đức Giê-hô-va và lìa bỏ Ngài, mà lập một bàn thờ khác hơn bàn thờ trước mặt đền tạm của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, đặng dùng nó dâng của lễ thiêu, của lễ chay, và những hi sinh.
29“ไม่มี​ทาง​ที่​พวก​เราจะกบฏ​ต่อพระยาห์เวห์และ​หันไปจาก​การ​ติดตามพระยาห์เวห์ในวัน​นี้ ด้วย​การ​สร้าง​แท่น​บูชา​สำหรับ​ถวายเครื่องบูชาเผา​ทั้ง​ตัว เครื่องธัญบูชา หรือเครื่องบูชาอื่น นอก​เหนือ​จาก​แท่น​บูชา​ของพระยาห์เวห์พระเจ้า​ของ​เรา​ซึ่ง​อยู่​หน้า​พลับพลา​ของ​พระองค์!”
30Khi thầy tế lễ Phi-nê-a, các mục bá của hội chúng, các quan trưởng của hàng ngàn người Y-sơ-ra-ên đi theo người, đã nghe những lời của người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se nói, thì điều lấy làm bằng lòng.
30เมื่อฟีเนหัสปุโรหิต​กับ​บรรดา​ผู้นำ​ของชุมนุมชน คือ​บรรดา​หัวหน้า​หน่วยนับ​พัน​ของ​อิสราเอล​ที่​อยู่​กับ​เขา ได้ยิน​ถ้อยคำ​ของลูกหลานรูเบน ลูกหลานกาด และลูกหลานมนัสเสห์ พวก​เขาก็พอใจ
31Phi-nê-a, con trai thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, nói cùng người Ru-bên, người Gát, và người Ma-na-se, mà rằng: Ngày nay chúng tôi biết rằng Đức Giê-hô-va ngự giữa chúng ta, vì các ngươi không có phạm tội bất trung này cùng Đức Giê-hô-va; như vậy các ngươi đã giải cứu dân Y-sơ-ra-ên khỏi tay Đức Giê-hô-va.
31ฟีเนหัสบุตรเอเลอาซาร์ปุโรหิต​พูด​กับลูกหลานรูเบน ลูกหลานกาด และลูกหลานมนัสเสห์ว่า “วัน​นี้​พวก​เรา​รู้​แล้ว​ว่าพระยาห์เวห์ทรง​อยู่​ท่ามกลาง​พวก​เรา เพราะ​พวก​ท่าน​ไม่​ได้​กระทำ​การ​ล่วง​ละเมิด​ต่อพระยาห์เวห์ บัดนี้​พวก​ท่าน​ได้​ช่วยลูกหลานอิสราเอล​ให้​พ้น​จาก​การ​ลงโทษ​ของพระยาห์เวห์”
32Phi-nê-a, con trai thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, cùng các quan trưởng từ giã người Ru-bên, người Gát ở xứ Ga-la-át, trở về xứ Ca-na-an cùng dân Y-sơ-ra-ên, thuật lại điều đã xảy qua.
32แล้วฟีเนหัสบุตรเอเลอาซาร์ปุโรหิต​กับ​บรรดา​ผู้นำ​กลับ​จากลูกหลานรูเบนและลูกหลานกาดในแผ่น​ดินกิเลอาด ไปยังลูกหลานอิสราเอลในแผ่น​ดินคานาอัน และนำข่าว​กลับไปบอก​พวก​เขา
33Việc này dân Y-sơ-ra-ên lấy làm đẹp lòng; chúng bèn ngợi khen Đức Chúa Trời, và chẳng còn toan kéo lên đánh người Ru-bên và người Gát, đặng tàn hại xứ họ ở.
33ลูกหลานอิสราเอล​พอใจ​เรื่อง​นี้ พวก​เขา​สรรเสริญ​พระเจ้า และ​ไม่​พูด​ถึง​การยกทัพไปทำสงคราม​กับ​ชาวรูเบนและ​ชาวกาด เพื่อ​ทำลาย​แผ่น​ดิน​ที่คนเหล่า​นั้น​อาศัย​อยู่​อีก​ต่อไป
34Vì vậy, người Ru-bên và người Gát đặt tên bàn thờ là Eát, vì nói rằng nó làm chứng giữa chúng ta rằng Giê-hô-va là Đức Chúa Trời.
34ชาวรูเบนและ​ชาวกาดตั้ง​ชื่อ​แท่น​บูชา​นั้น​ว่า “พยาน​ระหว่าง​พวก​เรา​ว่าพระยาห์เวห์ทรง​เป็น​พระเจ้า”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.