Giôs
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khi cả dân đã qua khỏi Giô-đanh rồi, Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Giô-suê rằng:
1Як же перейшли всї люде через Йордань, сказав Господь Йозейові:
2Hãy chọn trong dân sự mười hai người, mỗi chi phái một người;
2Возьми із народу дванайцять чоловіка, по чоловікові з кожнього поколїння,
3rồi truyền lịnh này cho các người đó: Hãy lấy mười hai hòn đá tại đây giữa sông Giô-đanh, từ nơi chân những thầy tế lễ đứng vững, rồi đem nó theo, và đặt tại chỗ các ngươi sẽ ngủ ban đêm.
3І повелїть їм: Возьміте звідтіля, з посеред Йорданї, з того місця, де стояли ноги сьвященників, дванайцять каменів, та й понесїть їх із собою тай покладїте на ночлізї, де обляжетесь про сю ніч.
4Vậy, Giô-suê gọi mười hai người mà mình đã chọn trong dân Y-sơ-ra-ên, mỗi chi phái một người,
4І покликав Йозуа дванайцять чоловіка, що призначив із синів Ізраїля, по чоловікові з кожнього поколїння,
5mà truyền rằng: Hãy đi qua trước hòm của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi tại giữa sông Giô-đanh, rồi mỗi người, theo số chi phái Y-sơ-ra-ên, phải vác một hòn đá trên vai mình,
5І повелїв їм Йозей: Ідїть перед ковчега Господа, Бога вашого, на серед Йорданї, та возьми кожен з вас по каменню на плечі, по лїчбі поколїнь синів Ізрайлевих,
6hầu cho điều đó làm một dấu ở giữa các ngươi. Về sau, khi con cháu các ngươi hỏi rằng: Những hòn đá này có nghĩa chi?
6Щоб були вони у вас повсячасним знаменнєм; як питати муть вас колись ваші сини: Про що се каміннє в вас?
7thì hãy đáp rằng: Aáy là nước sông Giô-đanh đã rẽ ra trước hòm giao ước của Đức Giê-hô-va; khi hòm đi ngang qua sông Giô-đanh; thì nước sông bèn rẽ ra; các hòn đá này dùng cho dân Y-sơ-ra-ên làm kỷ niệm đời đời.
7Ви відказувати мете їм: Се про те, що вода Йорданьска перестала текти перед скринею закону Господнього, як вона переходила через Йордань. Вода Йорданьска перестала текти; так і мусить се каміннє бути синам Ізрайлевим памятником на всї вічні часи.
8Vậy, dân Y-sơ-ra-ên làm theo điều Giô-suê đã biểu, bèn lấy mười hai hòn đá ở giữa sông Giô-đanh, theo số chi phái dân Y-sơ-ra-ên, và đem nó theo cùng mình đến chỗ nào phải ngủ ban đêm, rồi đặt tại đó, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Giô-suê.
8І вчинили сини Ізраїля так, як повелїв їм Йозей, і взяли дванайцять каменів зпосеред Йорданї, як Господь велїв Йозейові, по лїчбі поколїнь Ізрайлевих, і перенесли їх із собою на те місце, де обночувались, та й поскладали їх там.
9Giô-suê cũng dựng mười hai hòn đá giữa sông Giô-đanh, tại nơi chân những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước đã đứng; các hòn đá ấy hãy còn ở đó cho đến ngày nay.
9А Йозуа поставив посеред Йорданї дванайцять каменів на тому місцї, де стояли ноги сьвященників, що несли скриню сьвідчення, і стоять вони там по сей день.
10Những thầy tế lễ khiêng hòm đều đứng giữa sông Giô-đanh cho đến chừng nào đã làm xong mọi việc mà Đức Giê-hô-va đã dặn biểu Giô-suê truyền lại cho dân sự, theo mạng lịnh mà Môi-se đã truyền cho Giô-suê. Dân sự bèn lật đật đi qua sông.
10Сьвященники же, ті, що несли ковчега, стояли посеред Йорданї, покіль закінчилось усе, що заповідав Господь Йозейові промовити до людей, згідно з усїм, що заповідав Мойсей Йозейові, і покіль нарід сквапно переходив.
11Khi cả dân sự đã đi qua sông rồi, thì hòm của Đức Giê-hô-va, và những thầy tế lễ cũng đi qua trước mặt dân sự.
11Як же попереходили всї люде, перейшов і ковчег Господень і сьвященники поперід народу.
12Con cháu Ru-bên, con cháu Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se cầm binh khí đi trước dân Y-sơ-ra-ên, y như Môi-se đã dặn biểu họ.
12А Рубенїї, Гадїї і пів поколїння Манассієвого перейшли збройно передом синів Ізрайлевих, як заповідав їм Мойсей.
13Có chừng bốn muôn người sắm sửa ra trận, đi qua trước mặt Đức Giê-hô-va, đến trong đồng bằng Giê-ri-cô, đặng đánh giặc.
13Силою до сорока тисяч збройного люду двинули вони перед Господом на війну в Ерихонські степи.
14Ngày đó, Đức Giê-hô-va khiến Giô-suê được tôn trọng trước mặt cả Y-sơ-ra-ên, và chúng kính sợ người trọn đời người, như đã kính sợ Môi-se vậy.
14Того дня звеличив Господь Йозея в очу всього Ізраїля, і вони держали його тепер високо, так як Мойсея, поки було віку його.
15Vả, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng:
15І сказав Господь Йозейові:
16Hãy truyền cho những thầy tế lễ khiêng hòm bảng chứng đi lên khỏi sông Giô-đanh.
16Повели сьвященникам, що несуть скриню сьвідчення, щоб вийшли з Йорданї.
17Giô-suê bèn truyền lịnh cho những thầy tế lễ rằng: Hãy đi lên khỏi Giô-đanh.
17І повелїв Йозей сьвященникам кажучи: Вийдїть із Йорданї!
18Khi những thầy tế lễ khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va đã lên khỏi giữa sông, và bàn chân họ dở lên đặng bước trên đất khô rồi, thì nước sông Giô-đanh trở lại chỗ cũ và chảy tràn ra khắp mé như trước.
18І як повиходили з Йорданї сьвященники, що несли ковчега Господнього, і скоро стали їх ноги на суші, вернулась вода Йорданська на прежнє місце, та й зайняла всюди береги, як перше.
19Ngày mồng mười tháng giêng, dân sự đi lên khỏi sông Giô-đanh, và đóng trại tại Ghinh-ganh, ở cuối phía đông Giê-ri-cô.
19Нарід же повиходив із Йорданї десятого дня первого місяця, та й отаборивсь у Галгалї на східній сторонї від Ерихону.
20Giô-suê dựng tại Ghinh-ganh mười hai hòn đá mà dân chúng đã lấy dưới sông Giô-đanh.
20Ті ж дванайцять каменнів, що взяли вони з Йорданї, поставив Йозей в Галгалї,
21Đoạn, người nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Về sau, khi con cháu các ngươi hỏi cha mình rằng: Các hòn đá này có nghĩa gì?
21І сказав до синів Ізраїля так: Коли ваші сини питати муть колись у батьків своїх: Що се за каміннє?
22thì các ngươi sẽ dạy con cháu mình mà rằng: Y-sơ-ra-ên đã đi qua sông Giô-đanh trên đất khô,
22То скажете синам вашим: Ізраїль перейшов тут через Йордань сухоніж,
23vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã làm cho sông Giô-đanh bày khô trước mặt các ngươi, cho đến chừng nào các ngươi đã qua khỏi, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã làm tại Biển đỏ, khiến cho nó bày khô trước mặt chúng ta, cho đến chừng nào chúng ta đã qua khỏi,
23Бо Господь, Бог ваш, висушив Йорданську воду перед вами, аж покіль ви перейшли, так само, як зробив Господь, Бог ваш, із Червоним морем, що висушив перед нами, аж покіль ми перейшли,
24hầu cho các dân tộc thế gian biết rằng tay của Đức Giê-hô-va là rất mạnh, và cho các ngươi kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi luôn luôn.
24Щоб усї народи на землї знали, що рука Господня потужна, щоб ви боялись Господа, Бога вашого, поки вашого віку.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.