Giôs
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vả, Giê-ri-cô đã đóng cửa mình cách nghiêm nhặt trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, không người nào vào ra.
1У Ерихонї ворота були зачинені, а зачинивсь він зі страху перед синами Ізраїля, так що нїкому не можна було виходити й увіходити.
2Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Kìa ta đã phó Giê-ri-cô, vua, và các chiến sĩ mạnh dạn của nó vào tay ngươi.
2І сказав Господь Йозейові: Подам тепер тобі на поталу Ерихон вкупі з його царем і військовими мужами.
3Vậy, hết thảy các ngươi, là chiến sĩ, hãy đi vòng chung quanh thành một bận; phải làm như vậy trong sáu ngày.
3Будете обходити місто навкруги всї спосібні до війни по одному разу, а чинити меш так шість день рядом;
4Bảy thầy tế lễ sẽ đi trước hòm giao ước cầm bảy cái kèn tiếng vang; nhưng qua ngày thứ bảy, các ngươi phải đi vòng chung quanh thành bảy bận, và bảy thầy tế lễ sẽ thổi kèn lên.
4І сїм сьвященників нехай носять сїм труб із баранячого рога перед кивотом; на семий же день обійдете місто сїм раз, а сьвященники трубити муть у труби.
5Khi những thầy tế lễ thổi kèn vang, các ngươi vừa nghe tiếng kèn, hết thảy dân sự phải la tiếng lớn lên, thì vách thành sẽ sập xuống, rồi dân sự sẽ leo lên, mỗi người ngay trước mặt mình.
5Як же затрублять ювилейні труби, то ввесь люд, скоро почує трубний голос, нехай загукає боєвим гуком; тодї мури міста впадуть руїною, і народ увійде в город, кожний звідти, де стояв.
6Vậy, Giô-suê, con trai của Nun, gọi những thầy tế lễ mà nói rằng: Hãy khiêng hòm giao ước, và bảy thầy tế lễ phải đi trước hòm của Đức Giê-hô-va, cầm bảy cái kèn tiếng vang.
6І покликав Йозей Нуненко сьвященників, і озвавсь до них: Будете обносити скриню закону, а сїм сьвященників нехай несуть сїм труб із баранячого рога перед ковчегом Господнїм.
7Người lại nói cùng dân sự rằng: Hãy đi vòng xung quanh thành, và những người cầm binh khí phải đi trước hòm của Đức Giê-hô-va.
7Тодї повелїв людові: Ідїте й обходьте город навкруги, збройні ж пійдуть поперед ковчега Господнього.
8Khi Giô-suê đã nói cùng dân sự xong rồi, bảy thầy tế lễ cầm bảy cây kèn tiếng vang ở trước mặt Đức Giê-hô-va, vừa đi tới vừa thổi kèn, còn hòm của Đức Giê-hô-va theo sau.
8Як же дав Ісус людові такий наказ, виступило тодї перед Господом сїм сьвященників, що несли сїм труб з баранячого рога, і пійшли та затрубили в труби; скриня завіту Господнього поступала за ними.
9Các người cầm binh khí đi trước những thầy tế lễ thổi kèn, còn đạo hậu đi theo sau hòm; người ta vừa đi vừa thổi kèn.
9А збройні ійшли поперед сьвященниками, що трубили в труби, велика ж громада йшла поза ковчегом, тим часом як передні трубили в труби.
10Vả, Giô-suê có truyền lịnh cho dân sự rằng: Các ngươi chớ la, chớ có nghe tiếng nói mình; chớ có một lời chi ra khỏi miệng các ngươi cho đến ngày nào ta biểu rằng: Hãy la lên! bấy giờ các ngươi sẽ la.
10І повелїв Йозей людові: Гледїть же, не гукайте, не чинїть крику, ба й одного слова не промовляйте, аж покіль я звелю вам: Гукайте! тодї й гукати мете.
11Hòm của Đức Giê-hô-va đi vòng chung quanh thành một bận, rồi chúng vào trại quân, và ngủ đêm tại đó.
11І обнїс він один раз Господню скриню навкруги міста; тодї вернулись у табір та й обляглись у таборі.
12Giô-suê dậy sớm và những thầy tế lễ khiêng hòm của Đức Giê-hô-va.
12Йозей же устав рано вранцї, і сьвященники взяли скриню закону Господнього,
13Bảy thầy tế lễ cứ đi trước hòm của Đức Giê-hô-va, cầm bảy cây kèn tiếng vang, vừa đi vừa thổi; những người cầm binh khí đi trước họ, còn đạo hậu đi theo sau hòm của Đức Giê-hô-va; những thầy tế lễ vừa đi vừa thổi kèn.
13А сїм з них, що несли сїм труб ювилейних поперед ковчегом Господнїм, трубили неперестаючи в труби, а збройний люд ійшов поперед ними, велика ж купа йшла позад ковчега Господнього, тим часом як ті трубили безперестанно в труби.
14Ngày thứ nhì chúng đi một vòng chung quanh thành, rồi trở về trại quân. Chúng làm như vậy trong sáu ngày.
14Сим робом обійшли вони й на другий день город, та й вернулись до табору. Так чинили шість день за рядом.
15Nhưng ngày thứ bảy các người đó dậy sớm, vừa tưng sáng, và y như cách trước, đi chung quanh thành bảy lần; chỉ nội ngày đó họ đi chung quanh thành bảy lần.
15На семий же день повставали рано, як зачервонїла рання зоря, та й обійшли город звичайним робом сїм раз навкруги; тілько того дня обійшли місто навкруги сїм раз.
16Lần thứ bảy, những thầy tế lễ thổi kèn, thì Giô-suê nói cùng dân sự rằng: Hãy la lên; vì Đức Giê-hô-va đã phó thành cho các ngươi.
16За семим же разом затрубили сьвященники в труби, а Йозуя сказав людові: Здиймайте гук, бо Господь піддав вам місто.
17Cái thành và mọi vật ở trong sẽ bị phú dâng cho Đức Giê-hô-va như vật đáng diệt; chỉ một mình Ra-háp là kỵ nữ, với hết thảy người ở cùng nàng trong nhà sẽ được sống, vì nàng đã giấu sứ giả của chúng ta sai đến.
17Місто же се з усїм, що в йому є, мусить бути проклятим перед Господом; тільки блудниця Рагаба з усїма, що з нею у хатї, зістанеться жива; вона бо переховала посланьців, що ми їх посилали.
18Nhưng hãy cẩn thận về vật các ngươi phú dâng diệt đi; vì nếu khi đã phú diệt rồi, các ngươi đoạt lấy của đáng diệt đó, thì các ngươi sẽ gây cho trại quân Y-sơ-ra-ên đáng bị diệt, và gieo sự loạn lạc vào trong đó.
18Ви ж гледїть, остерегайтесь, щоб хто не взяв собі що небудь із проклятого посьвяту. Сим би ви підвели під прокляттє й самий табір Ізрайлїв і довели його до погибелї.
19Phàm bạc, vàng, và hết thảy vật bằng đồng cùng bằng sắt đều sẽ biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va; các vật đó sẽ nhập kho của Đức Giê-hô-va.
19Нї, нї! усе срібло й золото і все мідяне й залїзне знаряддє нехай присьвятиться Господеві і ввійде в його скарбівню.
20Vậy, dân sự la lên, và những thầy tế lễ thổi kèn. Vừa khi dân sự nghe tiếng kèn, bèn la lớn lên, và vách thành liền ngã sập, dân sự leo lên thành, mỗi người ngay trước mặt mình. Chúng lấy thành,
20Тодї загукали люде і затрубили сьвященники в труби. Як же люд почув, що трублять, тодї загукали всї страшенним криком, і мури міста впали руїною; нарід же ринув у город, кожен звідти, де стояв; сим робом і опановано місто.
21đưa gươm qua diệt mọi vật ở trong thành, nào nam phụ lão ấu, cho đến bò, chiên, và lừa.
21І простерли мечем прокляття на все, що було в городї, на чоловіка й жінку, на молодого й старого, на вола й овеча й осла.
22Bấy giờ, Giô-suê nói cùng hai người đã đi do thám xứ mà rằng: Hãy vào trong nhà kỵ nữ, biểu nàng và mọi người thuộc về nàng đi ra, y như hai ngươi đã thề cùng nàng.
22Обом же тим, що ходили на розглядини, повелїв Йозей: Ідїте в хату тої блудницї та приведїте звідти сюди молодицю з усією ріднею її, як заприсягли ви їй!
23Vậy, hai người trai trẻ đã đi do thám xứ, bèn vào biểu Ra-háp, cha mẹ nàng, anh em, và mọi vật chi thuộc về nàng đi ra; hai người đem hết thảy gia quyến nàng ra, và để ở ngoài trại quân Y-sơ-ra-ên.
23І пійшли молодики, що ходили на розглядини, та й привели Рагабу з її батьком і матїрю, з її братами й иншими домовниками; і всю рідню її вивели та й остановили за табором Ізраїльським.
24Đoạn, chúng phóng hỏa cái thành, và mọi vật ở trong, chỉ để bạc, vàng và món chi bằng đồng, bằng sắt, nhập vào kho đền của Đức Giê-hô-va.
24Місто же і все, що було в ньому, пустили пожаром, тільки срібло та золото та мідяний і залїзний посуд віддали в скарбівню Господнього дому.
25Vậy, Giô-suê bảo tồn sự sống của Ra-háp là kỵ nữ, luôn nội nhà của cha nàng, và mọi vật chi thuộc về nàng; nàng ở giữa Y-sơ-ra-ên cho đến ngày nay, vì nàng có giấu sử giả mà Giô-suê đã sai do thám Giê-ri-cô.
25А блудницю Рагабу і батьківську родину її і всїх що були в неї, зоставив Йозуа живими і пробуває вона в потомках своїх у Ізраїлї по сей день; бо переховала посланьців, що послав був Ісус на розглядини в Ерихон.
26Bấy giờ, Giô-suê phát thề rằng: Phàm ai chổi lên xây lại thành Giê-ri-cô này sẽ bị rủa sả trước mặt Đức Giê-hô-va! Đặt nền nó lại, tất con trưởng nam mình phải chết; dựng cửa nó lại, tất con út mình phải chết.
26Того часу вимовив Йозей такий проклін: Будь проклят перед Господом чоловік той, що зважився б сей город Ерихон відбудувати! Роскопуючи грунт на основини його, перворідня сховає, а на послїдньому з дїтей нехай построїть ворота його.
27Vậy, Đức Giê-hô-va ở cùng Giô-suê, và danh tiếng người đồn khắp trong xứ.
27Господь же був з Йозейом і слава його носилась по всїй країнї.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.