Giôs
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vừa khi Gia-bin, vua Hát-so, đã hay các sự này, bèn sai sứ giả đến cùng Giô-báp, vua Ma-đôn, đến cùng Sim-rôn, vua Aïc-sáp,
1Як же дочувсь про се Евин, царь Асорський, післав він посли до Йобаба, царя Мадонського, та до царя Симронського, та до царя Ахсафського,
2cùng các vua ở miền bắc, hoặc ở trên núi, trong đồng, miền nam Ki-nê-rết, xứ thấp, hay là trên các nơi cao Đô-rơ về phía tây.
2Та до царів, що царювали на півночі у нагірній землї та в степу на полуднє від Киннарота, на поділлї, і в Нафот-Дорі понад морем,
3Lại sai đến cùng dân Ca-na-an ở về phía đông và về phía tây, cùng dân A-mô-rít, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Giê-bu-sít ở trong núi, và đến cùng dân Hê-vít ở nơi chân núi Hẹt-môn, trong xứ Mích-ba.
3До Канаанїїв на схід сонця і на захід сонця, до Аморіїв, Гетіїв, Ферезіїв та Евузіїв у гори, і до Гетїїв, попід Гермонам в землї Массифі.
4Các vua này với hết thảy quân lính mình bèn kéo ra, một dân đông vô số, như cát nơi bờ biển, có ngựa và xe theo rất nhiều.
4І виступили вони з усїма потугами своїми, така сила народу, така лїчба їх, як піску на морському березї, і вельми багато коней та колесниць (возів).
5Hết thảy các vua này đã hẹn nhau đến đóng trại chung gần nước Mê-rôm, đặng giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên.
5І всї ті царі, змовившись один з одним, двинули та й отаборились укупі при водах Меромських, щоб ударити на Ізраїля.
6Nhưng Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Chớ sợ, vì ngày mai tại giờ này, ta sẽ phó hết thảy chúng nó bị chết trước mặt Y-sơ-ra-ên; ngươi sẽ cắt nhượng ngựa, và đốt các xe cộ chúng nó nơi lửa.
6І рече Господь Йозейові: Не лякайсь їх: завтра о сїй добі всї вони лежати муть перед синами Ізраїля; коням же їх поперерізуй жили а колесницї їх попали огнем.
7Vậy, Giô-suê và hết thảy chiến sĩ người lập tức đi đến, xông vào chúng nó gần nước Mê-rôm,
7От і напав їх Ісус з усією боєвою потугою своєю несподївано на Мером водах, та й кинувсь на них.
8và Đức Giê-hô-va phó chúng nó vào tay Y-sơ-ra-ên. Giô-suê và hết thảy chiến sĩ đánh đuổi theo chúng nó cho đến Si-đôn lớn, cho đến Mít-rê-phốt-Ma-im, và đến trũng Mích-va về phía đông, chẳng để thoát khỏi một ai hết.
8І подав їх Господь в руки Ізрайлитян, і били вони їх і гнали їх до Сидону великого і до Мисрефот-Маїму і до Мицфи-долини на схід сонця, і перебили їх так, що не втїк нїхто.
9Giô-suê làm cho chúng nó y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn người, cắt nhượng ngựa, và đốt xe cộ của chúng nó nơi lửa.
9І розправивсь із ними Ісус так, як повелїв йому Господь: коням їх поперерізував жили а боєві колесницї їх попалив.
10Trong một lúc đó, khi trở về, Giô-suê lấy Hát-so, và dùng gươm giết vua nó; Hát-so xưa vốn là kinh đô của các nước này.
10Того ж часу, повернувши Йозуа, опанував Асор, і вбив царя його; бо Асор та був перше головою усїм містам в цїм царстві.
11Giô-suê và quân lính dùng lưỡi gươm giết hết thảy người ở trong thành, chẳng còn lại vật chi có hơi thở, và người phóng hỏa thành Hát-so.
11І побили вони всїх людей, що там були, кинувши на їх проклін: нїщо живе не зосталось там, а самий Асор пустили димом.
12Giô-suê cũng bắt các vua nầy, dùng lưỡi gươm giết đi, và chiếm các thành của họ mà diệt đi, y như Môi-se tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền dặn.
12І загорнув Йозуа під свою руку всї городи царів тих вкупі з їх царями, та й поруйнував, і розпростер проклін на них, як повелїв Мойсей, раб Господень.
13Nhưng Y-sơ-ra-ên không đốt một thành nào ở trên gò nỗng, trừ ra Hát-so, mà Giô-suê đã đốt.
13Тільки ті міста, що стояли на вижинах, тих не пустили Ізрайлитяне димом, Асор же спалив Ісус.
14Dân Y-sơ-ra-ên đoạt lấy về phần mình hết hảy hóa tài và hết thảy súc vật của các thành này; nhưng dùng lưỡi gươm giết mọi loài người cho đến chừng đã diệt hết, chẳng còn để lại vật nào có hơi thở.
14А ввесь луп із тих городів і скотину, позабірали сини Ізраїля собі; усїх же людей побили і повикоренювали, не лишаючи нїкого в живих.
15Mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se, tôi tớ Ngài, thì Môi-se đã truyền lại cho Giô-suê, và Giô-suê làm theo phàm điều gì Đức Giê-hô-va phán dặng Môi-se, Giô-suê không bỏ sót gì hết.
15Як заповідав Господь рабові свойму Мойсейові, так заповідав Мойсей Йозейові, і так учинив Йозей не опустивши з того нї слова, що Господь заповідав Мойсейові.
16Vậy, Giô-suê chiếm lấy cả xứ này, nào núi, nào cả miền nam, nào toàn xứ Gô-sen, nào đất thấp và đồng bằng, nào núi Y-sơ-ra-ên cùng xứ thấp nó,
16І оттак загорнув Йозуа всю горішню землю, всю полуденну країну, і всю Гозен-землю, і поділлє й степ, і гору Ізрайлеву і те поділлє, що до неї тяглося,
17từ phía núi trụi mọc lên phía Sê-i-rơ cho đến Ba-anh-Gát trong trũng Li-ban, tại chân núi Hẹt-môn. Người bắt hết thảy vua các miền đó, đánh và giết đi.
17Від гори Халак, що тягнесь до Сеїру, аж до Баал-Гаду в Ливанській долинї під Ермоном; і всїх царів позавойовував та й повбивав.
18Giô-suê đánh giặc cùng các vua này lâu ngày.
18Довго воював Йозуа з усїма сими царями.
19Chẳng có một thành nào lập hòa cùng dân Y-sơ-ra-ên, trừ ra dân Hê-vít ở tại Ga-ba-ôn. Dân Y-sơ-ra-ên nhờ giặc giã mà chiếm lấy hết thảy.
19Не було нї одного міста, щоб мирно піддалось Ізрайлитянам, окрім Гевіїв, осадників Габаонських: всї завоювали вони оружньою силою;
20Vì Đức Giê-hô-va để cho lòng các vua ấy cố chấp mà chinh chiến cùng Y-sơ-ra-ên, hầu cho họ bị diệt đi, không được thương xót, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
20Було бо се від Господа, що закаменив серця їх так, щоб вони одважувались на війну з Ізраїльом, щоб розпростирано на них проклін без милосердя і викоренювано їх, як заповідав Господь Мойсейові.
21Trong lúc đó, Giô-suê đi trừ diệt dân A-na-kim, nào ở trong núi, ở Hếp-rôn, ở Đê-bia, ở A-náp, hay là ở trên khắp núi Giu-đa và núi Y-sơ-ra-ên; Giô-suê tận diệt chúng nó luôn với các thành của họ.
21Того ж часу двинув Ісус та й повибивав Енакіїв по горах у Гебронї, Давирі, в Анаві, по всїх горах Юдиних та Ізрайлевих; з містами їх, і розпростирав Йозуа на них проклін.
22Chẳng còn người A-na-kim nào trong xứ Y-sơ-ra-ên, chỉ ở tại Ga-xa, Gát, và Aùch-đốt thì có.
22Не зосталос нї одного з Енакіїв у займищі синів Ізрайлевих; тільки в Газї, в Гетї та в Азотї задержавсь останок їх.
23Vậy, Giô-suê chiếm cả xứ, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se, và ban xứ cho Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, tùy sự chia phân từng chi phái. Bấy giờ, xứ được bình tịnh, không còn giặc giã.
23І опанував Йозуа всю землю, як се Господь заповідав Мойсейові, і віддав її в наслїддє Ізрайлитянам поглядом на їх дїленицю по поколїннях їх. І опочила земля од війни.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.