Giôs
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Phần đất bắt thăm trúng về chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng, chạy từ phía giới hạn Ê-đôm tại đồng vắng Xin về phía nam, đến cuối miền nam.
1Удїл синів Юдиних по родинах їх випав такий: В межу з Ідумеєю був степ Син, від полудня, при кінцї Темана;
2Giới hạn phía nam chạy từ đầu Biển mặn, tức là từ phía ở ngay về hướng nam;
2Їх полуденна гряниця сягала від кінця Солоного моря, від простираючогося на полуднє затоку його;
3rồi từ dốc Aïc-ráp-bim chạy dài xuống miền nam, đi ngang qua Xin, lên phía nam Ca-đe-Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên hướng Aùt-đa, vòng qua Cạt-ca,
3І простягалась на полуднє від Скорпіонового проходу до Зина і тягнулась на полуднє від Кадес-Барне, і підіймається просто на полуднє на Гезрон; та йде просто на Адар і повертає на Карка.
4đi ngang về hướng Aùt-nôn, đổ vào khe Ê-díp-tô, rồi giáp biển. Aáy đó sẽ là giới hạn phía nam của các ngươi.
4Звідтіля тягнеться на Азмон і йде далїй до Египецької річки, і кінчиться над морем. Се полудення гряниця.
5Giới hạn về hướng đông là từ Biển mặn cho đến vàm sông Giô-đanh. Giới hạn phía bắc chạy từ phía biển nơi vàm sông Giô-đanh,
5Всхідньою ж гряницею служить Солоне море, аж до вʼустя Йорданї. А гряниця від півночі починається від затоку морського від устя Йорданського.
6đi lên Bết-Hốt-la, trải qua phía bắc Bết-A-ra-ba, và chạy đến hòn đá Bô-han con trai của Ru-bên.
6Тодї підіймається гряниця вгору на Бет-Гоглу і йде на північ від Бет-Араби; далїй тягнеться гряниця вгору до Боганового Каменя, Рубененкового.
7Đoạn, giới hạn này đi lên về hướng Đê-bia, từ trũng A-cô chạy tới hướng bắc về phía Ghinh-ganh, đối ngang dốc A-đu-mim tại phía nam khe; rồi trải qua gần mé nước Eân-Sê-mết, và giáp Eân-Rô-ghên.
7Відтак тягнеться гряниця вгору на Дебир від Ахор-долини та й повертає од півночі на Галгал, що стоїть навпроти проходу Адуммимського, що навпроти річки на полуднї. Тодї тягнеться гряниця на Ен-Семесову Воду і йде далїй до Рогел криницї.
8Từ đó giới hạn đi lên ngang qua trũng con trai Hi-nôm, về cạnh nam của Giê-hu, tức là Giê-ru-sa-lem. Kế đó, nó chạy lên cho đến chót núi nằm ngang trũng Hi-nôm về hướng tây, ở đầu phía bắc trũng Rê-pha-im.
8Тодї тягнеться гряниця в долину сина Енномового на полуднє від нагірньої стїни Евузійської, се Ерусалим. Тодї тягнеться гряниця вгору на верх гори, що стоїть на захід сонця перед долиною Еннома і разом на північньому кінцї Рафаім-долини.
9Giới hạn này chạy từ chót núi đến suối nước Nép-thô-ách, và ăn về hướng các thành của núi Eùp-rôn; rồi đi luôn đến Ba-la, là Ki-ri-át-Giê-a-rim.
9Від вершин же гори повертає до криницї Нефтоах-води і йде далїй на городи Ефрон-гори і повертає гряниця на Баалу, се Киріят-Ярим.
10Nó vòng từ Ba-la qua hướng tây về lối núi Sê-i-rơ, rồi theo hướng bắc đi ngang qua phía núi Giê-ra-im, tức là Kê-sa-lôn; kế chạy xuống đến Bết-Sê-mết và qua Thim-na.
10Від Баала ж повертає гряниця на захід сонця до Сеір-гори, тягнеться дальше на північ нагірньої стїни Еаримської: се Кесалон, і йдучи на Бет-Самис, проходить через Тимну.
11Từ đó giới hạn này cứ đi theo phía bắc Eùc-rôn; đoạn băng qua hướng Siếc-rôn, trải qua núi Ba-la, ăn thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi giáp biển.
11Тодї йде границя дальше на північ аж до нагірньої стїни Екронської, і повертає гряниця на Шикарон; проходить через Баал-гору, і йде далїй аж до Ябнеїла та кінчиться край моря.
12Còn giới hạn phía tây, ấy là biển lớn. Đó là giới hạn về bốn phía của người Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.
12Західню же гряницю робить скрізь велике море. Се гряниця навкруги синів Юдиних з їх родинами.
13Người ta ban cho ca-lép, con trai Giê-phu-nê, một phần ở giữa người Giu-đa, tùy theo mạng lịnh của Đức Giê-hô-va phán cho Giô-suê, là thành của A-ra-ba, cha A-nác. Aáy là thành Hếp-rôn.
13Калебові ж Ефуненкові дав земляний надїл між синами Юди, як заповідав Господь Йозейові: Арбів город, Енакового батька, се Геброн.
14Ca-lép bèn đuổi đi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-man, và Tha-mai.
14І повиганяв Калеб ізвідтіля три сини Енакові, Сесая, Ахимана і Талмая, потомків Енакових.
15Từ đó người đi lên đánh dân thành Đê-bia; thuở xưa tên Đê-bia là Ki-ri-át-Sê-phe.
15Звідсї він двинув проти осадників Дабирських; Дабир же прозивавсь перше Киріять-Сефер.
16Ca-lép nói rằng: Ta sẽ gả con gái ta là Aïc-sa, làm vợ cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át-Sê-phe.
16І обіцяв Калеб: Хто підневолить Киріять-Сефер й опанує його, віддам за того дочку мою Ахсу.
17Oát-ni-ên, con trai của Kê-na, cháu Ca-lép, bèn chiếm được thành; Ca-lép gả Aïc-sa, con gái mình, cho người làm vợ.
17І опанував його Готониїл, син Кеназа, брата Калебового, і віддав за нього дочку свою Ахсу.
18Vả, xảy khi nàng vào nhà Oát-ni-ên, có thúc giục người xin cha mình một sở ruộng. Nàng leo xuống lừa; Ca-lép hỏi rằng: Con muốn chi?
18Як же вели її до його, навчено її бажати собі в батька її поля, і злїзла вона з осла, а Калеб спитав у її: Що тобі треба?
19Nàng thưa rằng: Xin cha ban một của phước cho con; vì cha lập con nơi đất miền nam, nên hãy cho con mấy suối nước. Người bèn ban cho nàng các suối ở trên và ở dưới.
19Вона ж відказала: Дай менї благословеннє; дав бо єси менї полуденню землю, дай же менї й криничані протоки. І дав їй Калеб криничані протоки верхові й криничані протоки низові.
20Đó là sản nghiệp của chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.
20Се наслїдня держава поколїння синів Юдиних по родинах їх:
21Các thành ở đầu cùng chi phái Giu-đa, về phía ranh Ê-đôm tại miền nam là: Cáp-sê-ên, Ê-đe, Gia-gua,
21Були ж міста на полуденньому краї поколїння Юдиного проти гряницї Ідумейської в полуденнїй країнї, ось які: Кавцеїл, Едер і Ягур,
22Ki-na, Đi-mô-na, A-đê-a-đa,
22Кина, Димона, Адада,
23Kê-đe, Hát-so, Gít-nan,
23Кедес, Асор та Ітнан,
24Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt,
24Зиф, Телем та Балот,
25Hát-so-Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt-Hết-rôn, tức là Hát-so;
25Газор-Хадата та Кіріат, Гезрон, інакше Газор,
26A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa,
26Амам, Шема і Молада,
27Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết-Pha-lê,
27Газар-Гадда, та Хешмон та Бет-Палет,
28Hát-sa-Su-anh, Bê-e-Sê-ba, Bi-sốt-gia,
28Газар-Шуал, Беер-Себа і Визіотея, та й ті займища, що до них тягли,
29Ba-la, Y-dim, Ê-xem,
29Баала, Ім і Ацем,
30Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma,
30Елтолад, Кезил і Хорма,
31Xiếc-lát, Mát-ma-na, San-sa-na,
31Циклаг, Мадмана, та Сансана,
32Lê-ba-ốt, Si-lim, A-in, và Rim-môn: hết thảy là hai mươi chín thành với các làng của nó.
32Леваот, Шелихим, Аин і Риммон: усїх двайцять і девять міст із селами їх.
33Trong đồng bằng là: Eát-tha-ôn, Xô-rê-a. Aùt-na
33На поділлї: Ештаол, Зора і Ашна,
34Xa-nô-ách, Eân-ga-nim, Tháp-bu-ách, Ê-nam,
34Заноах, Ен-Ганним, Таппуах, та Гаенам,
35Giạt-mút, A-đu-lam, Sô-cô, A-xê-ca
35Ярмут, Одоллам, та Сохо і Азека,
36Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, Ghê-đê-ra, và Ghê-đê-rô-tha-im: hết thảy là mười bốn thành với các làng của nó.
36Шаараім Адитаім Гедера або Гедеротаім — чотирнайцять міст із їх селами,
37Lại có Xê-nan, Ha-đa-sa, Mích-đanh-Gát,
37Зенан, Хадаша, та Мигдал-Гад,
38Đi-lan, Mít-bê, Giốc-thê-ên,
38Дилеян, Мицфе та Йоктеіл,
39La-ki, Bốt-cát, Eùc-lôn,
39Лахис, Воцкат і Еглон,
40Cáp-bôn, Lách-ma, Kít-lít,
40Хаббон, Лахмас і Хитлис.
41Ghê-đê-rốt, Bết-Đa-gôn, Na-a-ma, và Ma-kê-đa: hết thảy là mười sáu thành với các làng của nó;
41Гедерот, Бет-Дагон, Наема, та Македа — шіснайцять міст з їх селами.
42Líp-na, Ê-the, A-san,
42Либна, Етер і Ашан,
43Díp-tách, Aùt-na, Nết-síp,
43Іфтах, Ашна, Незиб,
44Kê-i-la, Aïc-xíp, và Ma-rê-sa: hết thảy là chín thành với các làng của nó;
44Кеіла Ахсиб та Мареша — девять городів з їх селами.
45Eùc-rôn, với các thành địa hạt và làng của nó;
45Екрон з його містами й селами,
46các thành ở gần Aùch-đốt cùng các làng của nó, từ Eùc-rôn về hướng tây;
46І від Екрону та й до моря все, що коло Азота, з селами їх.
47Aùch-đốt, các thành địa hạt, cùng các làng của nó; Ga-xa, các thành địa hạt, cùng các làng của nó, cho đến khe Ê-díp-tô, và biển lớn dùng làm giới hạn.
47Азот, належні до нього міста й села його, Газа з її містами й селами, до річки Египецької. Західню ж гряницю значить скрізь велике море.
48Trong miền núi là: Sa-mia, Giạt-thia, Sô-cô,
48По горах же: Самир, Яттир і Сохо,
49Đa-na, Ki-ri-át-Sa-na, tức là Đê-bia,
49Данна, Киріат-Санна, се Дабир,
50A-náp, Eát-thê-mô, A-nim,
50Анат, Ештемо й Аним,
51Gô-sen, Hô-lôn, Ghi-lô: hết thảy mười một thành cùng các làng của nó;
51Гозен, Холон та Гило — одинайцять городів з їх селами.
52A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an,
52Араб, Дума, Ешан,
53Gia-num, Bết-Tháp-bu-ách, A-phê-ca,
53Янум, Бет-Таппуах і Афека,
54Hum-ta, Ki-ri-át-A-ra-ba, tức là Hếp-rôn và Si-ô: hết thảy chín thành với các làng của nó;
54Хумта, Киріат-Арба, се Геброн, та Цихор — девять міст із їх селами,
55Ma-ôn, Cạt-mên, Xíp, Giu-ta,
55Маон, Кармил, Сиф і Юта,
56Gít-rê-ên, Giốc-đê-am, Xa-nô-ách;
56Ізреель, Йокдам і Саноах,
57Ca-in, Ghi-bê-a, và Thim-na: hết thảy mười thành với các làng của nó;
57Каин, Гива та Тимна — десять городів з їх селами,
58Hanh-hun, Bết-Xu-rơ, Ghê-đô,
58Халхул, Бет-Зур і Гедор,
59Ma-a-rát, Bết-A-nốt và Eân-thê-côn: hết thảy sáu thành với các làng của nó;
59Маарат, Бет-Анот та Елтекон — шість городів з їх селами.
60Ki-ri-át-Ba-anh, tức là Ki-ri-át-Giê-a-rim, và Ráp-ba: hết thảy hai thành với các làng của nó;
60Киріат-Баал, се Киріат-Ярим, та Аравва — два міста з їх селами.
61trong đồng vắng có Bết-A-ra-ba, Mi-đin, Sê-ca-ca;
61У степу: Бет-Арава, Миддин, Секаха,
62Níp-san, Yết-Ha-mê-lách, và Eân-ghê-đi: hết thảy sáu thành với các làng của nó.
62Нибсан та Солоний город та Енгеди — шість хородів з їх селами.
63Vả, người Giu-đa không đuổi được dân Giê-bu-sít ở tại Giê-ru-sa-lem; nên dân Giê-bu-sít còn ở chung cùng người Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem cho đến ngày nay.
63Та Евузіїв, осадників Ерусалимських, не змогли повиганяти сини Юдині, от і живуть Евузії з синами Юди в Ерусалимі по сей день.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.