Giôs
Chapter 15
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kralice Bible (1613)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kralice Bible (1613)
1Phần đất bắt thăm trúng về chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng, chạy từ phía giới hạn Ê-đôm tại đồng vắng Xin về phía nam, đến cuối miền nam.
1Tento pak byl los pokolení synů Juda po čeledech jejich, při pomezí Edomském a poušti Tsin ku poledni, k straně polední.
2Giới hạn phía nam chạy từ đầu Biển mặn, tức là từ phía ở ngay về hướng nam;
2I byla jejich meze polední kraj moře slaného od zátoky, kteráž se chýlí ku poledni.
3rồi từ dốc Aïc-ráp-bim chạy dài xuống miền nam, đi ngang qua Xin, lên phía nam Ca-đe-Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên hướng Aùt-đa, vòng qua Cạt-ca,
3Odkudž jda na poledne k vrchu Akrabim, přechází Tsin, a táhne se od poledne k Kádesbarne, i přichází až do Ezron, a odtud točí se k Addar, a obchází Karkaha.
4đi ngang về hướng Aùt-nôn, đổ vào khe Ê-díp-tô, rồi giáp biển. Aáy đó sẽ là giới hạn phía nam của các ngươi.
4Odtud jde do Asmona, a vychází ku potoku Egyptskému, a přichází meze ta až k západu. To budete míti pomezí na poledne.
5Giới hạn về hướng đông là từ Biển mặn cho đến vàm sông Giô-đanh. Giới hạn phía bắc chạy từ phía biển nơi vàm sông Giô-đanh,
5Meze pak na východ jest moře slané, až k kraji Jordánu, a meze strany půlnoční jest od zátoky moře a od kraje Jordánu.
6đi lên Bết-Hốt-la, trải qua phía bắc Bết-A-ra-ba, và chạy đến hòn đá Bô-han con trai của Ru-bên.
6Odkudž jde meze ta do Betogla, a táhne se od půlnoci do Betaraba; a odtud přichází k kameni Bohana syna Rubenova.
7Đoạn, giới hạn này đi lên về hướng Đê-bia, từ trũng A-cô chạy tới hướng bắc về phía Ghinh-ganh, đối ngang dốc A-đu-mim tại phía nam khe; rồi trải qua gần mé nước Eân-Sê-mết, và giáp Eân-Rô-ghên.
7A vstupuje ta meze do Dabir od údolí Achor, a na půlnoci chýlí se k Galgala, kteréž jest naproti vcházení do Adomim, jenž jest údolí tomu ku poledni, a přechází k vodám Ensemes, a skonává se u studnice Rogel.
8Từ đó giới hạn đi lên ngang qua trũng con trai Hi-nôm, về cạnh nam của Giê-hu, tức là Giê-ru-sa-lem. Kế đó, nó chạy lên cho đến chót núi nằm ngang trũng Hi-nôm về hướng tây, ở đầu phía bắc trũng Rê-pha-im.
8Odtud jde ta meze přes údolí synů Hinnom k straně Jebus od poledne, jenž jest Jeruzalém, odkudž vstupuje táž meze k vrchu hory, kteráž jest naproti údolí Hinnom na západ, a kteráž jest na konci údolí Refaim na půlnoci.
9Giới hạn này chạy từ chót núi đến suối nước Nép-thô-ách, và ăn về hướng các thành của núi Eùp-rôn; rồi đi luôn đến Ba-la, là Ki-ri-át-Giê-a-rim.
9Obchází pak ta meze od vrchu té hory k studnici vody Neftoa, a vychází k městům hory Efron; a odtud jde ta meze do Bála, jenž jest Kariatjeharim.
10Nó vòng từ Ba-la qua hướng tây về lối núi Sê-i-rơ, rồi theo hướng bắc đi ngang qua phía núi Giê-ra-im, tức là Kê-sa-lôn; kế chạy xuống đến Bết-Sê-mết và qua Thim-na.
10Potom točí se ta meze od Bála na západ k hoře Seir, a odtud jde k straně hory Jeharimských od půlnoci, jenž jest Cheslon, a sstupuje do Betsemes, a přichází do Tamna.
11Từ đó giới hạn này cứ đi theo phía bắc Eùc-rôn; đoạn băng qua hướng Siếc-rôn, trải qua núi Ba-la, ăn thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi giáp biển.
11A vychází ta meze v stranu Akaron na půlnoci, a točí se vůkol k Sechronu, a přechází až k hoře Bála, a odtud táhne se do Jebnael, i dochází ta meze k moři.
12Còn giới hạn phía tây, ấy là biển lớn. Đó là giới hạn về bốn phía của người Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.
12Potom západní pomezí jest při moři velikém a mezech jeho. To jest pomezí synů Juda vůkol, po čeledech jejich.
13Người ta ban cho ca-lép, con trai Giê-phu-nê, một phần ở giữa người Giu-đa, tùy theo mạng lịnh của Đức Giê-hô-va phán cho Giô-suê, là thành của A-ra-ba, cha A-nác. Aáy là thành Hếp-rôn.
13Kálefovi pak, synu Jefone, dal díl u prostřed synů Juda, podlé řeči Hospodinovy k Jozue, město Arbe, otce Enakova, jenž jest Hebron.
14Ca-lép bèn đuổi đi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-man, và Tha-mai.
14I vyhnal odtud Kálef tři syny Enakovy: Sesai a Achimana a Tolmai, rodinu Enakovu.
15Từ đó người đi lên đánh dân thành Đê-bia; thuở xưa tên Đê-bia là Ki-ri-át-Sê-phe.
15A odtud vstoupil k obyvatelům Dabir, kteréž prvé sloulo Kariatsefer.
16Ca-lép nói rằng: Ta sẽ gả con gái ta là Aïc-sa, làm vợ cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át-Sê-phe.
16I řekl Kálef: Kdo by dobyl Kariatsefer a vzal je, dám jemu Axu dceru svou za manželku.
17Oát-ni-ên, con trai của Kê-na, cháu Ca-lép, bèn chiếm được thành; Ca-lép gả Aïc-sa, con gái mình, cho người làm vợ.
17Dobyl ho pak Otoniel syn Cenezův, příbuzný Kálefův, i dal jemu Axu dceru svou za manželku.
18Vả, xảy khi nàng vào nhà Oát-ni-ên, có thúc giục người xin cha mình một sở ruộng. Nàng leo xuống lừa; Ca-lép hỏi rằng: Con muốn chi?
18I stalo se, že když přišla k němu, ponukla ho, aby prosil otce jejího za pole; protož ssedla s osla. I řekl jí Kálef: Což tě?
19Nàng thưa rằng: Xin cha ban một của phước cho con; vì cha lập con nơi đất miền nam, nên hãy cho con mấy suối nước. Người bèn ban cho nàng các suối ở trên và ở dưới.
19A ona odpověděla: Dej mi dar, poněvadž jsi mi dal zemi suchou, dejž mi také studnice vod. I dal jí studnice horní a studnice dolní.
20Đó là sản nghiệp của chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.
20To jest dědictví pokolení synů Juda po čeledech jejich.
21Các thành ở đầu cùng chi phái Giu-đa, về phía ranh Ê-đôm tại miền nam là: Cáp-sê-ên, Ê-đe, Gia-gua,
21Tato pak jsou města v končinách pokolení synů Juda, podlé pomezí Edom na poledne: Kabsael, Eder a Jagur;
22Ki-na, Đi-mô-na, A-đê-a-đa,
22A Cina, a Dimona, a Adada;
23Kê-đe, Hát-so, Gít-nan,
23A Kedes, a Azor, a Jetnan;
24Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt,
24Zif a Telem, a Balot;
25Hát-so-Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt-Hết-rôn, tức là Hát-so;
25Též Azor, Chadat a Kariot, Ezron, jenž jest Azor;
26A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa,
26Amam a Sama, a Molada;
27Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết-Pha-lê,
27A Azar Gadda, a Esmon, a Betfelet;
28Hát-sa-Su-anh, Bê-e-Sê-ba, Bi-sốt-gia,
28Též Azarsual, a Bersabé, a Baziothia;
29Ba-la, Y-dim, Ê-xem,
29Bála a Im, a Esem;
30Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma,
30A Eltolad, a Chesil, a Horma;
31Xiếc-lát, Mát-ma-na, San-sa-na,
31A Sicelech, a Medemena, a Sensenna;
32Lê-ba-ốt, Si-lim, A-in, và Rim-môn: hết thảy là hai mươi chín thành với các làng của nó.
32A Lebaot, a Selim, též Ain a Remmon; všech měst dvadceti a devět i vsi jejich.
33Trong đồng bằng là: Eát-tha-ôn, Xô-rê-a. Aùt-na
33Na rovinách pak: Estaol a Zaraha, a Asna;
34Xa-nô-ách, Eân-ga-nim, Tháp-bu-ách, Ê-nam,
34A Zanoe, a Engannim, Tafua a Enaim;
35Giạt-mút, A-đu-lam, Sô-cô, A-xê-ca
35Jarmut, Adulam, Socho a Azeka;
36Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, Ghê-đê-ra, và Ghê-đê-rô-tha-im: hết thảy là mười bốn thành với các làng của nó.
36A Saraim, Aditaim, a Gedera, a Gederotaim, měst čtrnácte i vsi jejich;
37Lại có Xê-nan, Ha-đa-sa, Mích-đanh-Gát,
37Senan a Adassa, a Magdalgad;
38Đi-lan, Mít-bê, Giốc-thê-ên,
38Delean a Masfa, a Jektehel;
39La-ki, Bốt-cát, Eùc-lôn,
39Lachis, Baskat a Eglon;
40Cáp-bôn, Lách-ma, Kít-lít,
40Chebon, Lemam a Cetlis;
41Ghê-đê-rốt, Bết-Đa-gôn, Na-a-ma, và Ma-kê-đa: hết thảy là mười sáu thành với các làng của nó;
41Gederot, Betdagon, a Naama, i Maceda, měst šestnáct a vsi jejich;
42Líp-na, Ê-the, A-san,
42Lebna, Eter a Asan;
43Díp-tách, Aùt-na, Nết-síp,
43Jefta, Asna a Nesib;
44Kê-i-la, Aïc-xíp, và Ma-rê-sa: hết thảy là chín thành với các làng của nó;
44Ceila, Achzib a Maresa, měst devět i vsi jejich;
45Eùc-rôn, với các thành địa hạt và làng của nó;
45Akaron a městečka, i vsi jeho;
46các thành ở gần Aùch-đốt cùng các làng của nó, từ Eùc-rôn về hướng tây;
46Od Akaron až k moři všecka města, kteráž se chýlí k Azotu, i vsi jejich;
47Aùch-đốt, các thành địa hạt, cùng các làng của nó; Ga-xa, các thành địa hạt, cùng các làng của nó, cho đến khe Ê-díp-tô, và biển lớn dùng làm giới hạn.
47Azot, městečka jeho i vsi jeho; Gáza, městečka jeho i vsi jeho až ku potoku Egyptskému, i moře veliké s pomezím svým.
48Trong miền núi là: Sa-mia, Giạt-thia, Sô-cô,
48A na horách: Samir, Jeter a Socho;
49Đa-na, Ki-ri-át-Sa-na, tức là Đê-bia,
49Danna a město Sanna, jenž jest Dabir;
50A-náp, Eát-thê-mô, A-nim,
50Anab, Estemo a Anim;
51Gô-sen, Hô-lôn, Ghi-lô: hết thảy mười một thành cùng các làng của nó;
51Gosen, Holon a Gilo, měst jedenácte i vsi jejich;
52A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an,
52Arab, Duma a Esan;
53Gia-num, Bết-Tháp-bu-ách, A-phê-ca,
53Janum, Bettafua a Afeka;
54Hum-ta, Ki-ri-át-A-ra-ba, tức là Hếp-rôn và Si-ô: hết thảy chín thành với các làng của nó;
54Též Atmata a Kariatarbe, jenž jest Hebron, a Sior, měst devět a vsi jejich.
55Ma-ôn, Cạt-mên, Xíp, Giu-ta,
55Maon, Karmel a Zif, a Juta;
56Gít-rê-ên, Giốc-đê-am, Xa-nô-ách;
56Jezreel a Jukadam, a Zanoe;
57Ca-in, Ghi-bê-a, và Thim-na: hết thảy mười thành với các làng của nó;
57Kain, Gabaa a Tamna, měst deset i vsi jejich;
58Hanh-hun, Bết-Xu-rơ, Ghê-đô,
58Alul, Betsur a Gedor;
59Ma-a-rát, Bết-A-nốt và Eân-thê-côn: hết thảy sáu thành với các làng của nó;
59Maret, Betanot a Eltekon, měst šest i vsi jejich;
60Ki-ri-át-Ba-anh, tức là Ki-ri-át-Giê-a-rim, và Ráp-ba: hết thảy hai thành với các làng của nó;
60Kariatbaal, kteréž jest Kariatjeharim, a Rebba, města dvě i vsi jejich;
61trong đồng vắng có Bết-A-ra-ba, Mi-đin, Sê-ca-ca;
61Na poušti: Betaraba, Middin a Sechacha;
62Níp-san, Yết-Ha-mê-lách, và Eân-ghê-đi: hết thảy sáu thành với các làng của nó.
62A Nibsam, a město solné, a Engadi, měst šest i vsi jejich.
63Vả, người Giu-đa không đuổi được dân Giê-bu-sít ở tại Giê-ru-sa-lem; nên dân Giê-bu-sít còn ở chung cùng người Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem cho đến ngày nay.
63Jebuzejských pak obyvatelů Jeruzaléma nemohli synové Juda vypléniti, protož bydlil Jebuzejský s syny Judskými v Jeruzalémě až do tohoto dne.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.