Giôs 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Phần đất bắt thăm trúng về chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng, chạy từ phía giới hạn Ê-đôm tại đồng vắng Xin về phía nam, đến cuối miền nam.
1OR questa fu la sorte della tribù de' figliuoli di Giuda, per le lor nazioni: L'estremità del lor paese verso il Mezzodì fu il deserto di Sin, a' confini di Edom, verso il Mezzodì.
2Giới hạn phía nam chạy từ đầu Biển mặn, tức là từ phía ở ngay về hướng nam;
2Così ebbero per confine dal Mezzodì, l'estremità del mar salso, dalla punta che riguarda verso il Mezzodì.
3rồi từ dốc Aïc-ráp-bim chạy dài xuống miền nam, đi ngang qua Xin, lên phía nam Ca-đe-Ba-nê-a, đi ngang qua Hết-rôn, lên hướng Aùt-đa, vòng qua Cạt-ca,
3E questo confine procedeva verso il Mezzodì, alla salita di Acrabbim, e passava fino a Sin; e dal Mezzodì saliva a Cades-barnea, e passava in Hesron; e di là saliva in Adar, e poi si volgeva verso Carcaa;
4đi ngang về hướng Aùt-nôn, đổ vào khe Ê-díp-tô, rồi giáp biển. Aáy đó sẽ là giới hạn phía nam của các ngươi.
4poi passava verso Asmon, e si stendeva fino al Torrente di Egitto, e questo confine faceva capo al mare. Questo sarà, disse Giosuè , il vostro confine meridionale.
5Giới hạn về hướng đông là từ Biển mặn cho đến vàm sông Giô-đanh. Giới hạn phía bắc chạy từ phía biển nơi vàm sông Giô-đanh,
5E il confine orientale fu il mar salso, fino all'estremità del Giordano. E il confine dal lato settentrionale fu dalla punta di quel mare, la quale è all'estremità del Giordano.
6đi lên Bết-Hốt-la, trải qua phía bắc Bết-A-ra-ba, và chạy đến hòn đá Bô-han con trai của Ru-bên.
6E questo confine saliva in Bet-hogla, e passava dal lato settentrionale di Bet-araba, e di là saliva al Sasso di Bohan Rubenita;
7Đoạn, giới hạn này đi lên về hướng Đê-bia, từ trũng A-cô chạy tới hướng bắc về phía Ghinh-ganh, đối ngang dốc A-đu-mim tại phía nam khe; rồi trải qua gần mé nước Eân-Sê-mết, và giáp Eân-Rô-ghên.
7poi saliva in Debir, dalla valle di Acor; e dal Settentrione riguardava verso Ghilgal, che è dirimpetto alla salita di Adummim, che è dal lato meridionale del torrente; poi questo confine passava alle acque di En-semes, e faceva capo ad En-roghel.
8Từ đó giới hạn đi lên ngang qua trũng con trai Hi-nôm, về cạnh nam của Giê-hu, tức là Giê-ru-sa-lem. Kế đó, nó chạy lên cho đến chót núi nằm ngang trũng Hi-nôm về hướng tây, ở đầu phía bắc trũng Rê-pha-im.
8Poi questo confine saliva alla valle de' figliuoli di Hinnom, allato alla città de' Gebusei, dal Mezzodì, la quale è Gerusalemme; e di là saliva alla sommità del monte, che è dirimpetto alla valle di Hinnom, verso l'Occidente, il quale è all'estremità della valle de' Rafei, verso il Settentrione.
9Giới hạn này chạy từ chót núi đến suối nước Nép-thô-ách, và ăn về hướng các thành của núi Eùp-rôn; rồi đi luôn đến Ba-la, là Ki-ri-át-Giê-a-rim.
9Poi questo confine girava dalla sommità di quel monte, verso la fonte delle acque di Neftoa, e procedeva verso le città del monte di Efron; poi girava verso Baala, che è Chiriat-iearim.
10Nó vòng từ Ba-la qua hướng tây về lối núi Sê-i-rơ, rồi theo hướng bắc đi ngang qua phía núi Giê-ra-im, tức là Kê-sa-lôn; kế chạy xuống đến Bết-Sê-mết và qua Thim-na.
10Poi questo confine si volgeva da Baala verso Occidente, al monte di Seir, e passava fino allato al monte di Iearim dal Settentrione, nel luogo detto Chesalon; poi scendeva in Bet-semes, e passava in Timna.
11Từ đó giới hạn này cứ đi theo phía bắc Eùc-rôn; đoạn băng qua hướng Siếc-rôn, trải qua núi Ba-la, ăn thẳng đến Giáp-nê-ên, rồi giáp biển.
11Poi questo confine procedeva al canto di Ecron, verso il Settentrione, e girava verso Siccheron, e passava al monte Baala, e si stendeva fino a Iabneel, e faceva capo al mare.
12Còn giới hạn phía tây, ấy là biển lớn. Đó là giới hạn về bốn phía của người Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.
12E il confine dall'Occidente era il mar grande, e i confini. Questi furono i confini de' figliuoli di Giuda d'ogni intorno, secondo le lor nazioni.
13Người ta ban cho ca-lép, con trai Giê-phu-nê, một phần ở giữa người Giu-đa, tùy theo mạng lịnh của Đức Giê-hô-va phán cho Giô-suê, là thành của A-ra-ba, cha A-nác. Aáy là thành Hếp-rôn.
13Or Giosuè avea data a Caleb, figliuolo di Gefunne, una porzione nel mezzo dei figliuoli di Giuda, secondo il comandamento fattogli dal Signore, cioè: Chiriat-Arba, il quale Arba fu padre di Anac; essa è Hebron.
14Ca-lép bèn đuổi đi ba con trai của A-nác, là Sê-sai, A-hi-man, và Tha-mai.
14E Caleb scacciò di là i tre figliuoli di Anac, Sesai, ed Ahiman, e Talmai, nati di Anac.
15Từ đó người đi lên đánh dân thành Đê-bia; thuở xưa tên Đê-bia là Ki-ri-át-Sê-phe.
15E di là egli salì agli abitanti di Debir, il cui nome per addietro era stato Chiriat-sefer.
16Ca-lép nói rằng: Ta sẽ gả con gái ta là Aïc-sa, làm vợ cho người nào đánh và chiếm lấy Ki-ri-át-Sê-phe.
16E Caleb disse: Chi percoterà Chiriat-sefer, e la prenderà, io gli darò Asca, mia figliuola, per moglie.
17Oát-ni-ên, con trai của Kê-na, cháu Ca-lép, bèn chiếm được thành; Ca-lép gả Aïc-sa, con gái mình, cho người làm vợ.
17E Otniel, figliuolo di Chenaz, fratello di Caleb, la prese; e Caleb gli diede Acsa, sua figliuola, per moglie.
18Vả, xảy khi nàng vào nhà Oát-ni-ên, có thúc giục người xin cha mình một sở ruộng. Nàng leo xuống lừa; Ca-lép hỏi rằng: Con muốn chi?
18E quando ella venne a marito , indusse Otniel a domandare un campo a suo padre; poi ella si gittò giù d'in su l'asino; e Caleb le disse: Che hai?
19Nàng thưa rằng: Xin cha ban một của phước cho con; vì cha lập con nơi đất miền nam, nên hãy cho con mấy suối nước. Người bèn ban cho nàng các suối ở trên và ở dưới.
19Ed ella disse: Fammi un dono; conciossiachè tu m'abbi data una terra asciutta, dammi anche delle fonti d'acque. Ed egli le donò delle fonti ch'erano disopra, e delle fonti ch'erano disotto.
20Đó là sản nghiệp của chi phái Giu-đa, tùy theo những họ hàng của chúng.
20Quest' è l'eredità della tribù de' figliuoli di Giuda, secondo le lor nazioni.
21Các thành ở đầu cùng chi phái Giu-đa, về phía ranh Ê-đôm tại miền nam là: Cáp-sê-ên, Ê-đe, Gia-gua,
21Nell'estremità della contrada della tribù de' figliuoli di Giuda, a' confini di Edom, verso il Mezzodì, v'erano queste città: Cabseel, ed Eder, e Iagur;
22Ki-na, Đi-mô-na, A-đê-a-đa,
22e China, e Dimona, e Adada;
23Kê-đe, Hát-so, Gít-nan,
23e Chedes, e Hasor, e Itnan;
24Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt,
24e Zif, e Telem, e Bealot;
25Hát-so-Ha-đa-tha, Kê-ri-giốt-Hết-rôn, tức là Hát-so;
25e Hasor-hadatta e Cheriot (Hesron è Hasor);
26A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa,
26e Amam e Sema, e Molada;
27Hát-sa-ga-đa, Hết-môn, Bết-Pha-lê,
27e Hasar-gadda, e Hesmon, e Betpelet;
28Hát-sa-Su-anh, Bê-e-Sê-ba, Bi-sốt-gia,
28e Hasar-sual, e Beerseba, e Biziotia; e Baala, e Iim, ed Esem;
29Ba-la, Y-dim, Ê-xem,
29ed Eltolad, e Chesil, e Horma;
30Ê-thô-lát, Kê-sinh, Họt-ma,
30e Siclag, e Madmanna,
31Xiếc-lát, Mát-ma-na, San-sa-na,
31e Sansanna;
32Lê-ba-ốt, Si-lim, A-in, và Rim-môn: hết thảy là hai mươi chín thành với các làng của nó.
32e Labaot, e Silhim, e Ain, e Rimmon; in tutto ventinove città, con le lor villate.
33Trong đồng bằng là: Eát-tha-ôn, Xô-rê-a. Aùt-na
33Nella pianura v'erano queste città: Estaol, e Sorea, e Asna;
34Xa-nô-ách, Eân-ga-nim, Tháp-bu-ách, Ê-nam,
34e Zanoa, ed En-gannim, e Tappua, ed Enam;
35Giạt-mút, A-đu-lam, Sô-cô, A-xê-ca
35e Iarmut, e Adullam, e Soco, e Azeca;
36Sa-a-ra-im, A-đi-tha-im, Ghê-đê-ra, và Ghê-đê-rô-tha-im: hết thảy là mười bốn thành với các làng của nó.
36e Saaraim, e Aditaim, e Ghedera, e Ghederotaim; quattordici città, con le lor villate.
37Lại có Xê-nan, Ha-đa-sa, Mích-đanh-Gát,
37Poi Senan, e Hadasa, e Migdal-Gad;
38Đi-lan, Mít-bê, Giốc-thê-ên,
38e Dilan, e Mispe, e Iocteel;
39La-ki, Bốt-cát, Eùc-lôn,
39e Lachis, e Boscat, ed Eglon;
40Cáp-bôn, Lách-ma, Kít-lít,
40e Cabbon, e Lamas, e Chitlis;
41Ghê-đê-rốt, Bết-Đa-gôn, Na-a-ma, và Ma-kê-đa: hết thảy là mười sáu thành với các làng của nó;
41e Ghederot, e Bet-Dagon, e Naama, e Maccheda; sedici città con le lor villate.
42Líp-na, Ê-the, A-san,
42Poi Libna, ed Eter, e Asan;
43Díp-tách, Aùt-na, Nết-síp,
43e Ifta, e Asna, e Nesib;
44Kê-i-la, Aïc-xíp, và Ma-rê-sa: hết thảy là chín thành với các làng của nó;
44e Cheila, e Aczib, e Maresa; nove città, con le lor villate;
45Eùc-rôn, với các thành địa hạt và làng của nó;
45poi Ecron, e le terre del suo territorio, e le sue villate;
46các thành ở gần Aùch-đốt cùng các làng của nó, từ Eùc-rôn về hướng tây;
46da Ecron, e verso il mare, tutte le città che sono presso di Asdod, con le lor villate.
47Aùch-đốt, các thành địa hạt, cùng các làng của nó; Ga-xa, các thành địa hạt, cùng các làng của nó, cho đến khe Ê-díp-tô, và biển lớn dùng làm giới hạn.
47Poi Asdod, e le terre del suo territorio, e le sue villate; Gaza, e le terre del suo territorio, e le sue villate, infino al Torrente di Egitto, e al mar grande, e i confini.
48Trong miền núi là: Sa-mia, Giạt-thia, Sô-cô,
48E nel monte v'erano queste città: Samir, e Iattir, e Soco;
49Đa-na, Ki-ri-át-Sa-na, tức là Đê-bia,
49e Danna, e Chiriat-sanna, che è Debir;
50A-náp, Eát-thê-mô, A-nim,
50e Anab, ed Estemo, e Anim;
51Gô-sen, Hô-lôn, Ghi-lô: hết thảy mười một thành cùng các làng của nó;
51e Gosen, e Holon, e Ghilo; undici città, con le lor villate.
52A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an,
52Poi Arab, e Duma, ed Esan;
53Gia-num, Bết-Tháp-bu-ách, A-phê-ca,
53e Ianum, e Bet-tappua, e Afeca;
54Hum-ta, Ki-ri-át-A-ra-ba, tức là Hếp-rôn và Si-ô: hết thảy chín thành với các làng của nó;
54e Humta, e Chiriat-Arba, che è Hebron, e Sior; nove città, con le lor villate.
55Ma-ôn, Cạt-mên, Xíp, Giu-ta,
55Poi Maon, e Carmel, e Zif, e Iuta;
56Gít-rê-ên, Giốc-đê-am, Xa-nô-ách;
56e Izreel, e Iocdeam, e Zanoa;
57Ca-in, Ghi-bê-a, và Thim-na: hết thảy mười thành với các làng của nó;
57e Cain, e Ghibea, e Timna; dieci città, con le lor villate;
58Hanh-hun, Bết-Xu-rơ, Ghê-đô,
58poi Halhul, e Bet-sur, e Ghedor;
59Ma-a-rát, Bết-A-nốt và Eân-thê-côn: hết thảy sáu thành với các làng của nó;
59e Maarat, e Bet-anot, ed Eltecon; sei città, con le lor villate.
60Ki-ri-át-Ba-anh, tức là Ki-ri-át-Giê-a-rim, và Ráp-ba: hết thảy hai thành với các làng của nó;
60Poi Chiriat-baal, che è Chiriat-iearim, e Rabba; due città, con le lor villate.
61trong đồng vắng có Bết-A-ra-ba, Mi-đin, Sê-ca-ca;
61Nel deserto v'erano queste città: Bet-araba, e Middin, e Secaca;
62Níp-san, Yết-Ha-mê-lách, và Eân-ghê-đi: hết thảy sáu thành với các làng của nó.
62e Nibsan, e la Città del sale, ed Enghedi; sei città, con le lor villate.
63Vả, người Giu-đa không đuổi được dân Giê-bu-sít ở tại Giê-ru-sa-lem; nên dân Giê-bu-sít còn ở chung cùng người Giu-đa tại Giê-ru-sa-lem cho đến ngày nay.
63Or i figliuoli di Giuda non poterono scacciare i Gebusei che abitavano in Gerusalemme; perciò i Gebusei son dimorati in Gerusalemme co' figliuoli di Giuda, infino a questo giorno.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.