Giôs 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Vừa khi Gia-bin, vua Hát-so, đã hay các sự này, bèn sai sứ giả đến cùng Giô-báp, vua Ma-đôn, đến cùng Sim-rôn, vua Aïc-sáp,
1А кад то чу Јавин цар асорски, посла к Јоваву цару адонском и к цару имронском и к цару ахсавском,
2cùng các vua ở miền bắc, hoặc ở trên núi, trong đồng, miền nam Ki-nê-rết, xứ thấp, hay là trên các nơi cao Đô-rơ về phía tây.
2и к царевима који беху на северу у горама и по равницама на југу од Хинерота и у долини и у Нафат-Дору на запад,
3Lại sai đến cùng dân Ca-na-an ở về phía đông và về phía tây, cùng dân A-mô-rít, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Giê-bu-sít ở trong núi, và đến cùng dân Hê-vít ở nơi chân núi Hẹt-môn, trong xứ Mích-ba.
3ка Хананејину на истоку и западу, и Аморејину и Хетејину и Ферезејину и Јевусејину у горама, и к Јевејину под Ермоном у земљи Миспи.
4Các vua này với hết thảy quân lính mình bèn kéo ra, một dân đông vô số, như cát nơi bờ biển, có ngựa và xe theo rất nhiều.
4И изађоше они и сва војска њихова с њима, многи народ као песак на брегу морском, и коњи и кола многа веома.
5Hết thảy các vua này đã hẹn nhau đến đóng trại chung gần nước Mê-rôm, đặng giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên.
5Сви ти цареви договорише се и дођоше, и стадоше заједно у логор на води Мерому, да ударе на Израиља.
6Nhưng Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Chớ sợ, vì ngày mai tại giờ này, ta sẽ phó hết thảy chúng nó bị chết trước mặt Y-sơ-ra-ên; ngươi sẽ cắt nhượng ngựa, và đốt các xe cộ chúng nó nơi lửa.
6А Господ рече Исусу: Не бој их се; јер сутра у ово доба ја ћу учинити те ће сви бити побијени пред Израиљем; коњима њиховим испресецај жиле, и кола њихова попали огњем.
7Vậy, Giô-suê và hết thảy chiến sĩ người lập tức đi đến, xông vào chúng nó gần nước Mê-rôm,
7И изађе Исус и сва војска с њим на њих на воду Мером изненада, и ударише на њих.
8và Đức Giê-hô-va phó chúng nó vào tay Y-sơ-ra-ên. Giô-suê và hết thảy chiến sĩ đánh đuổi theo chúng nó cho đến Si-đôn lớn, cho đến Mít-rê-phốt-Ma-im, và đến trũng Mích-va về phía đông, chẳng để thoát khỏi một ai hết.
8И Господ их даде у руке Израиљу, те их разбише и тераше их до Сидона великог и до воде Мисрефота и до поља Миспе на исток; и тако их побише да не оставише ниједног живог.
9Giô-suê làm cho chúng nó y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn người, cắt nhượng ngựa, và đốt xe cộ của chúng nó nơi lửa.
9И учини им Исус како му беше заповедио Господ: коњима њиховим испресеца жиле, и кола њихова попали огњем.
10Trong một lúc đó, khi trở về, Giô-suê lấy Hát-so, và dùng gươm giết vua nó; Hát-so xưa vốn là kinh đô của các nước này.
10И вративши се Исус у то време, узе Асор, и уби цара његовог мачем; а Асор беше, пре, глава свим тим царствима.
11Giô-suê và quân lính dùng lưỡi gươm giết hết thảy người ở trong thành, chẳng còn lại vật chi có hơi thở, và người phóng hỏa thành Hát-so.
11И побише све живо што беше у њему оштрим мачем секући, те не оста ништа живо; а Асор спалише огњем.
12Giô-suê cũng bắt các vua nầy, dùng lưỡi gươm giết đi, và chiếm các thành của họ mà diệt đi, y như Môi-se tôi tớ của Đức Giê-hô-va, đã truyền dặn.
12И све градове оних царева и све цареве њихове узе Исус и исече их оштрим мачем и поби их, као што беше заповедио Мојсије слуга Господњи.
13Nhưng Y-sơ-ra-ên không đốt một thành nào ở trên gò nỗng, trừ ra Hát-so, mà Giô-suê đã đốt.
13Али ниједног града који оста у опкопима својим не попали Израиљ, осим самог Асора, који спали Исус.
14Dân Y-sơ-ra-ên đoạt lấy về phần mình hết hảy hóa tài và hết thảy súc vật của các thành này; nhưng dùng lưỡi gươm giết mọi loài người cho đến chừng đã diệt hết, chẳng còn để lại vật nào có hơi thở.
14А сав плен из тих градова и стоку пограбише за себе синови Израиљеви; само људе све исекоше оштрим мачем, те их истребише, не оставише ништа живо.
15Mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se, tôi tớ Ngài, thì Môi-se đã truyền lại cho Giô-suê, và Giô-suê làm theo phàm điều gì Đức Giê-hô-va phán dặng Môi-se, Giô-suê không bỏ sót gì hết.
15Како заповеди Господ Мојсију, слузи свом, тако Мојсије заповеди Исусу, а Исус тако учини; ништа не изостави од свега што беше Господ заповедио Мојсију.
16Vậy, Giô-suê chiếm lấy cả xứ này, nào núi, nào cả miền nam, nào toàn xứ Gô-sen, nào đất thấp và đồng bằng, nào núi Y-sơ-ra-ên cùng xứ thấp nó,
16И тако узе Исус сву ту земљу, горе и сав јужни крај и сву земљу госенску, и равницу и поље, гору Израиљеву и равницу његову.
17từ phía núi trụi mọc lên phía Sê-i-rơ cho đến Ba-anh-Gát trong trũng Li-ban, tại chân núi Hẹt-môn. Người bắt hết thảy vua các miền đó, đánh và giết đi.
17Од горе Алака, која се пружа к Сиру, до Вал-Гада у пољу ливанском, под гором Ермоном и све цареве њихове зароби и поби их и погуби.
18Giô-suê đánh giặc cùng các vua này lâu ngày.
18Дуго времена војева Исус на те цареве.
19Chẳng có một thành nào lập hòa cùng dân Y-sơ-ra-ên, trừ ra dân Hê-vít ở tại Ga-ba-ôn. Dân Y-sơ-ra-ên nhờ giặc giã mà chiếm lấy hết thảy.
19Не би ниједног града који учини мир са синовима Израиљевим, осим Јевеја који живљаху у Гаваону; све их узеше ратом.
20Vì Đức Giê-hô-va để cho lòng các vua ấy cố chấp mà chinh chiến cùng Y-sơ-ra-ên, hầu cho họ bị diệt đi, không được thương xót, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
20Јер од Господа би, те отврдну срце њихово да изађу у бој на Израиља, да би их потро и да им не би било милости, него да би их истребио, као што беше заповедио Господ Мојсију.
21Trong lúc đó, Giô-suê đi trừ diệt dân A-na-kim, nào ở trong núi, ở Hếp-rôn, ở Đê-bia, ở A-náp, hay là ở trên khắp núi Giu-đa và núi Y-sơ-ra-ên; Giô-suê tận diệt chúng nó luôn với các thành của họ.
21У то време дође Исус, те истреби Енакиме из гора, из Хеврона, из Давира, из Анава и из све горе Јудине и из све горе Израиљеве, с градовима њиховим потре их Исус.
22Chẳng còn người A-na-kim nào trong xứ Y-sơ-ra-ên, chỉ ở tại Ga-xa, Gát, và Aùch-đốt thì có.
22Ниједан Енаким не оста у земљи синова Израиљевих; само у Гази, у Гату и у Азоту осташе.
23Vậy, Giô-suê chiếm cả xứ, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se, và ban xứ cho Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, tùy sự chia phân từng chi phái. Bấy giờ, xứ được bình tịnh, không còn giặc giã.
23Тако узе Исус сву земљу, као што беше казао Господ Мојсију; и даде је у наследство Израиљу према деловима њиховим, по племенима њиховим. И земља почину од рата.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.