Giôs
Chapter 23
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Khi Đức Giê-hô-va ban sự an nghỉ cho Y-sơ-ra-ên từ lâu rồi, giải cứu họ khỏi các thù nghịch ở bốn phía, và Giô-suê đã già tuổi tác cao,
1А после много времена, пошто Господ умири Израиља од свих непријатеља његових унаоколо, и Исус би стар и временит,
2thì người gọi cả Y-sơ-ra-ên, các trưởng lão, các quan trưởng, các quan xét, và các quan tướng mà nói rằng: Ta là lão già đã cao tuổi rồi.
2дозва Исус све синове Израиљеве, старешине њихове и поглаваре њихове и судије и управитеље њихове, и рече им: Ја сам стар и временит;
3Các ngươi đã thấy mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã làm cho những dân tộc này mà Ngài bắt qui phục các ngươi; vì ấy là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã chiến đấu cho các ngươi.
3а ви сте видели све што је учинио Господ Бог ваш свим овим народима вас ради, јер је Господ Бог ваш сам војевао за вас.
4Kìa, tùy theo chi phái, ta đã bắt thăm cấp cho các ngươi làm sản nghiệp xứ chưa đánh lấy, và xứ của những dân tộc mà ta đã diệt, từ sông Giô-đanh cho đến biển lớn, về phía mặt trời lặn.
4Видите, разделио сам вам жребом ове народе, који осташе, у наследство по племенима вашим од Јордана, све народе које истребих до великог мора на запад.
5Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi sẽ đuổi và cất dân ấy khỏi trước mặt các ngươi, và các ngươi sẽ nhận được xứ nó, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phán.
5И Господ Бог ваш разагнаће их испред вас и истребиће их испред вас, и наследићете земљу њихову, као што вам је рекао Господ Бог ваш.
6Vậy, hãy vững lòng gìn giữ làm theo mọi điều đã ghi trong sách luật pháp của Môi-se, chớ xây qua bên hữu hoặc bên tả.
6Зато укрепите се добро да држите и творите све што је написано у књизи закона Мојсијевог, да не одступате од њега ни надесно ни налево,
7Chớ nên xen lộn cùng các dân tộc này còn ở lại giữa các ngươi, chớ xưng đến danh các thần chúng nó, chớ biểu ai bắt các thần ấy mà thề, chớ hầu việc, và đừng quì lạy trước các thần đó.
7да се не помешате с тим народима што су остали међу вама, и да не помињете имена богова њихових, и да се не кунете њима нити да им служите нити им се клањате.
8Nhưng phải tríu mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, y như các ngươi đã làm đến ngày nay.
8Него се држите Господа Бога свог, као што сте чинили до данас.
9Vì Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt các ngươi những dân tộc lớn và cường thạnh, và đến ngày nay chẳng ai đứng nổi trước mặt các ngươi.
9Зато је Господ одагнао испред вас народе велике и јаке, и нико се није одржао пред вама до данас.
10Một người trong các ngươi đuổi được đến ngàn người của chúng nó; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi là Đấng chiến đấu cho các ngươi, y như Ngài đã phán.
10Један човек између вас гониће хиљаду, јер Господ Бог ваш војује за вас, као што вам је рекао.
11Vậy, hãy cẩn thận lấy mình đặng kính mến Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi.
11Пазите дакле добро да љубите Господа Бога свог.
12Vả, nếu các ngươi trở lòng và hiệp với phần còn lại của các dân tộc này ở giữa các ngươi, nếu các ngươi làm sui gia cùng chúng nó, hoặc các ngươi xen vào cùng chúng nó, và chúng nó cùng các ngươi,
12Јер ако се одвратите и пристанете за остатком тих народа што су још остали међу вама, и с њима се опријатељите и помешате се с њима и они с вама,
13thì phải biết rõ ràng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi chẳng còn cứ đuổi những dân tộc này khỏi trước mặt các ngươi nữa; nhưng chúng nó sẽ làm lưới và bẫy cho các ngươi, làm roi đánh nơi hông, làm chông gai chích trong mắt, cho đến chừng nào các ngươi bị diệt mất khỏi xứ tốt đẹp này mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã ban cho.
13знајте заиста да Господ Бог ваш неће више изгонити те народе испред вас, него ће вам они постати замка и мрежа, и бич боковима вашим, и трње очима вашим, докле не изгинете на овој доброј земљи коју вам је дао Господ Бог ваш.
14Nầy, ngày nay ta sẽ đi đường cả thế gian phải đi; vậy, hãy hết lòng hết ý nhận biết rằng trong các lời lành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phán về các ngươi, chẳng có một lời nào sai hết, thảy đều ứng nghiệm cho các ngươi; thật chẳng một lời nào sai hết.
14И ево, ја идем сада куда иде све на земљи; познајте дакле свим срцем својим и свом душом својом да није изостало ништа од свег добра што вам је обрекао Господ Бог ваш, све вам се навршило, није изостало ништа.
15Vả, hễ các lời lành mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã phán được ứng nghiệm cho các ngươi thế nào, thì Đức Giê-hô-va cũng sẽ làm ứng nghiệm những lời hăm dọa của Ngài trên các ngươi thế ấy, cho đến chừng Ngài diệt các ngươi khỏi xứ tốt đẹp này mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã ban cho.
15А како вам се навршило свако добро што вам је обрекао Господ Бог ваш, тако ће Господ пустити на вас сва зла, докле вас не истреби с ове добре земље, коју вам је дао Господ Бог ваш,
16Nếu các ngươi bội giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi đã dặn biểu, nếu các ngươi đi hầu việc các thần khác, và quì lạy trước chúng nó, thì cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va sẽ nổi phừng cùng các ngươi, và các ngươi bị diệt mất liền khỏi xứ tốt đẹp mà Ngài đã ban cho.
16ако преступите завет Господа Бога свог који вам је заповедио, и одете да служите другим боговима, и станете им се клањати; и распалиће се гнев Господњи на вас, и нестаће вас брзо с те добре земље, коју вам је дао.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.