Giôs 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Nầy là các phần dân Y-sơ-ra-ên nhận lãnh làm sản nghiệp trong xứ Ca-na-an, mà thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê, con trai Nun, và các trưởng lão của những chi phái dân Y-sơ-ra-ên phân phát cho.
1以色列 人在 迦南 地所得的产业,就是祭司 以利亚撒 和 嫩 的儿子 约书亚 ,并 以色列 各支派的族长所分给他们的,都记在下面,
2Người ta bắt thăm chia xứ cho chín chi phái, và cho phân nửa chi phái, y như Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se phán dặn.
2是照耶和华借 摩西 所吩咐的,把产业拈阄分给九个半支派。
3Môi-se đã phát cho hai chi phái và cho phân nửa chi phái kia phần sản nghiệp ở bên kia sông Giô-đanh; nhưng tại giữa họ người không phát phần sản nghiệp cho chi phái Lê-vi.
3原来, 摩西 在 约旦河 东已经把产业分给那两个半支派,只是在他们中间没有把产业分给 利未 人。
4Con cháu Giô-sép phân làm hai chi phái, là Ma-na-se và Eùp-ra-im; người ta không lấy phần sản nghiệp trong xứ mà phát cho người Lê-vi, nhưng chỉ phát mấy thành đặng ở, với đất chung quanh thành, để dùng cho các bầy súc vật và tài sản của họ.
4因为 约瑟 的子孙是两个支派,就是 玛拿西 和 以法莲 ,所以没有把地分给 利未 人,但给他们城邑居住,并城邑的郊野,可以牧养他们的牲畜,安置他们的财物。
5Dân Y-sơ-ra-ên làm y theo điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se mà chia xứ.
5耶和华怎样吩咐 摩西 , 以色列 人就照样行,把地分了。
6Vả, con cháu Giu-đa đến gần Giô-suê tại Ghinh ganh, và Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, người Kê-nít, nói cùng người rằng: Oâng biết điều thuộc về tôi và ông mà Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se, người của Đức Chúa Trời, tại Ca-đe-Ba-nê-a.
6那时, 犹大 人来到 吉甲 见 约书亚 ,有 基尼洗 族 耶孚尼 的儿子 迦勒 对 约书亚 说:「耶和华在 加低斯·巴尼亚 指着我与你对神人 摩西 所说的话,你都知道了。
7Khi Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, ở Ca-đe-Ba-nê-a sai tôi đi do thám xứ, thì tôi đã được bốn mươi tuổi; và tôi thuật lại cho người thật tình.
7耶和华的仆人 摩西 从 加低斯·巴尼亚 打发我窥探这地,那时我正四十岁;我按着心意回报他。
8Các anh em đồng đi lên với tôi làm cho bá tánh sờn lòng; còn tôi trung thành vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tôi.
8然而,同我上去的众弟兄使百姓的心消化;但我专心跟从耶和华—我的 神。
9Trong ngày đó, Môi-se có thề mà rằng: Quả thật đất mà chân ngươi đã đạp đến sẽ thuộc về ngươi và con cháu ngươi làm sản nghiệp đời đời; vì ngươi trung thành đã vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta.
9当日 摩西 起誓说:『你脚所踏之地定要归你和你的子孙永远为业,因为你专心跟从耶和华—我的 神。』
10Kìa, trong bốn mươi lăm năm nay, từ khi Ngài phán lời này cùng Môi-se, đang khi Y-sơ-ra-ên còn đi trong đồng vắng, Đức Giê-hô-va đã bảo tồn sanh mạng tôi đến bây giờ, và ngày nay tôi được tám mươi lăm tuổi.
10自从耶和华对 摩西 说这话的时候,耶和华照他所应许的使我存活这四十五年;其间 以色列 人在旷野行走。看哪,现今我八十五岁了,
11Rày tôi cũng còn mạnh khỏe như ngày Môi-se sai tôi đi; tôi vẫn còn sức mà tôi có hồi đó, đặng đi đánh giặc, hoặc vào ra.
11我还是强壮,像 摩西 打发我去的那天一样;无论是争战,是出入,我的力量那时如何,现在还是如何。
12Vậy, hãy ban cho tôi núi này, mà Đức Giê-hô-va đã phán đến trong ngày đó; vì bây giờ, ông đã hay rằng có dân A-na-kim và các thành lớn bền vững ở đó. Có lẽ Đức Giê-hô-va sẽ ở cùng tôi, và tôi sẽ đuổi chúng nó đi, y như Ngài đã phán chăng.
12求你将耶和华那日应许我的这山地给我;那里有 亚衲 族人,并宽大坚固的城,你也曾听见了。或者耶和华照他所应许的与我同在,我就把他们赶出去。」
13Giô-suê bèn chúc phước cho người, và ban Hếp-rôn cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, làm sản nghiệp.
13于是 约书亚 为 耶孚尼 的儿子 迦勒 祝福,将 希伯 给他为业。
14Bởi cớ đó, Hếp-rôn bị ban cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, người Kê-nít, làm sản nghiệp cho đến ngày nay; vì người có trung thành vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
14所以 希伯 作了 基尼洗 族 耶孚尼 的儿子 迦勒 的产业,直到今日,因为他专心跟从耶和华— 以色列 的 神。
15Vả, khi xưa Hếp-rôn gọi là Ki-ri-át-A-ra-ba: A-ra-ba là người giềnh giàng hơn hết trong dân A-na-kim. Từ đây về sau xứ được bình tịnh, không còn giặc giã.
15希伯 从前名叫 基列·亚巴 ; 亚巴 是 亚衲 族中最尊大的人。于是国中太平,没有争战了。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.