Xuất 40
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibal Olcim (Matupi Chin)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1BOEIPA loh Moses te a voek tih,
2Ngày mồng một tháng giêng, ngươi sẽ dựng đền tạm.
2Hla lamhmacuek kah hlasae lamhmacuek khohnin ah tingtunnah dap kah dungtlungim te thoh.
3Hãy để trong đó cái hòm bảng chứng, rồi lấy màn phủ lại.
3Te vaengah olphong thingkawng te pahoi khueh lamtah thingkawng soah hniyan neh khuk thil.
4Cũng hãy đem bàn đến, chưng bày các đồ trên bàn cho có thứ tự, cùng chân đèn và thắp các đèn;
4Caboei te khaw khuen lamtah a phu te tael pah. Hmaitung te khuen bal lamtah a hmaithoi te tok pah.
5cũng hãy để bàn thờ bằng vàng dùng xông hương trước hòm bảng chứng, rồi xủ tấm màn nơi cửa đền tạm.
5Olphong thingkawng hmai ah bo-ul ham sui hmueihtuk te hol lamtah dungtlungim ham thohka kah himbaiyan te yan pah.
6Cũng hãy để bàn thờ về của lễ thiêu đằng trước cửa đền tạm;
6Te phoeiah hmueihhlutnah hmueihtuk te tingtunnah dap kah dungtlungim thohka hmai ah hol.
7và để cái thùng ở giữa khoảng hội mạc và bàn thờ; rồi đổ nước vào;
7Baeldung te tingtunnah dap laklo neh hmueihtuk laklo ah hol lamtah tui pahoi loei pah.
8lại chừa hành lang chung quanh và xủ tấm màn nơi cửa hành lang.
8Vongtung te pin thoh lamtah vongtung vongka kah himbaiyan te yan pah vetih, akhui la kun nah thohka ah himbai te yan uh.
9Đoạn, ngươi hãy lấy dầu xức mà xức đền tạm và các đồ để trong đó; biệt riêng đền tạm và các đồ phụ tùng của đền tạm ra thánh, thì sẽ làm thánh vậy.
9Koelhnah situi te lo lamtah dungtlungim neh a khuikah a cungkuem te koelh. Te neh a hnopai cungkuem te na ciim daengah ni a cim la a om eh.
10Cũng hãy xức dầu bàn thờ về của lễ thiêu, và các đồ phụ tùng của bàn thờ; rồi biệt riêng ra thánh, thì bàn thờ sẽ làm rất thánh.
10Te phoeiah hmueihhlutnah hmueihtuk neh a hnopai boeih te koelh. Hmueihtuk te ciim lamtah hmueihtuk te a cim a cim koek la om saeh.
11Cũng hãy xức dầu cho thùng và chân thùng; biệt thùng riêng ra thánh.
11Baeldung neh a kho te khaw koelh lamtah ciim.
12Đoạn, hãy dẫn A-rôn cùng các con trai người đến gần cửa hội mạc, rồi tắm họ trong nước.
12Te phoeiah Aaron neh anih koca rhoek te tingtunnah dap thohka la khuen lamtah amih te tui hluk.
13Ngươi hãy mặc áo thánh cho A-rôn, xức dầu và biệt người riêng ra thánh; vậy người sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta.
13Aaron te a cim himbai bai sak lamtah koelh. Anih te ciim lamtah kamah taengah khosoih saeh.
14Hãy dẫn các con trai người đến gần, rồi mặc áo lá cho họ;
14A ca rhoek te khaw khuen lamtah amih te angkidung puei sak.
15xức dầu cho như ngươi đã xức cho cha họ, thì họ sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta. Sự xức dầu sẽ phong cho họ chức tế lễ mãi mãi trải qua các đời.
15A napa na koelh bangla amih te koelh lamtah kamah taengah khosoih saeh. Khosoihbi he a cadilcahma ham kumhal due amih koelhnah la om rhoe om saeh,” a ti nah.
16Môi-se làm y như mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
16BOEIPA loh anih saii sak ham a uen boeih te Moses loh a saii.
17Đến ngày mồng một tháng giêng về năm thứ hai, thì đền tạm đã dựng.
17Te dongah a kum bae dongkah lamhma cuek hla a pha neh hlasae dongkah lamhma cuek hnin ah dungtlungim te a pai sak.
18Môi-se dựng đền tạm, để mấy lỗ trụ, đóng ván, thả xà ngang và dựng trụ.
18Moses loh dungtlungim te a thoh vaengah a buenhol a buen tih a longlaeng te a paek. A thohkalh te a rholh tih a tung te khaw a ling.
19Người căng bong trên đền tạm, rồi trải lá phủ bong lên trên, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
19Dungtlungim sokah dap te a dih tih BOEIPA loh Moses a uen bangla dap imphu te a so, so lamloh a khueh.
20Đoạn, người cũng lấy bảng chứng, để trong hòm, xỏ đòn khiêng vào, để nắp thi ân lên trên hòm.
20Te phoeiah olphong te a khuen tih thingkawng khuiah a khueh. Thingpang te thingkawng dongah a rholh phoeiah tah a tlaeng te thingkawng soah a so lamloh a tloeng.
21Người khiêng hòm vào đền tạm và treo màn để che chỗ chí thánh, phủ hòm bảng chứng lại, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
21Te phoeiah thingkawng te dungtlungim khuila a khuen tih himbaiyan dongkah hniyan te a yan thil. Te vaengah BOEIPA loh Moses a uen vanbangla olphong thingkawng te a khuk.
22Người cũng để cái bàn trong hội mạc, về phía bắc đền tạm ở ngoài bức màn;
22Caboei te tah tingtunnah dap khuikah dungtlungim kaep, tlangpuei hniyan kah kawtpoeng ah a khueh.
23rồi sắp một hàng bánh ở trên, trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.
23A soah BOEIPA hmai kah buh te, BOEIPA loh Moses a uen bangla buelh a tawn.
24Để chân đèn trong hội mạc về phía nam, đối diện cùng cái bàn.
24Hmaitung te tah tingtunnah dap khuikah caboei dan, dungtlungim kaep kah tuithim ah a khueh.
25Người thắp đèn trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.
25Hmaithoi te BOEIPA loh Moses a uen vanbangla BOEIPA mikhmuh ah a tok.
26Để bàn thờ bằng vàng trước bức màn trong hội mạc;
26Sui hmueihtuk te tingtunnah dap khuikah hniyan hmai ah a khueh.
27trên đó người xông hương, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
27A soah BOEIPA loh Moses a uen vanbangla botui bo-ul khaw a phum.
28Người cũng xủ màn nơi cửa đền tạm.
28Te phoeiah dungtlungim thohka kah himbaiyan te a bang.
29Đoạn, người để bàn thờ về của lễ thiêu nơi cửa đền tạm, dâng trên đó của lễ thiêu và của lễ chay, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
29Hmueihhlutnah hmueihtuk te tingtunnah dap kah dungtlungim thohka ah a khueh tih te soah te hmueihhlutnah neh khocang khaw BOEIPA loh Moses a uen vanbangla a nawn.
30Cũng để thùng về giữa khoảng hội mạc và bàn thờ, cùng đổ nước vào đặng tắm rửa;
30Baeldung te tingtunnah dap laklo neh hmueihtuk laklo ah a hol tih hluk ham tui khaw pahoi a khueh.
31Môi-se, A-rôn cùng các con trai của A-rôn, rửa tay và chân mình vào đó.
31Te nen te Moses neh Aaron neh anih koca rhoek loh a kut a kho a silh uh.
32Khi nào họ vào hội mạc và lại gần bàn thờ thì rửa mình, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
32Tingtunnah dap khuila a kun ham vaengah khaw, hmueihtuk la a caeh uh vaengah khaw BOEIPA loh Moses a uen vanbangla a silh uh.
33Chung quanh đền tạm và bàn thờ, người cũng chừa hành lang, và xủ màn nơi cửa hành lang. Aáy, Môi-se làm xong công việc là như vậy.
33Dungtlungim ham neh hmueihtuk ham vongtung pin a tung tih vongup vongka kah himbaiyan a yan daengah Moses loh bitat a coeng.
34Aùng mây bao phủ hội mạc và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm,
34Te vaengah tingtunnah dap te cingmai loh a thing tih BOEIPA thangpomnah loh dungtlungim ah bae.
35cho đến nỗi Môi-se vào chẳng đặng, vì áng mây bao phủ ở trên và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm.
35A soah cingmai yaal tih BOEIPA kah thangpomnah loh dungtlungim ah a bae dongah Moses loh tingtunnah dap khuila kun ham coeng pah pawh.
36Vả, trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, khi nào áng mây từ đền tạm ngự lên thì họ ra đi;
36A longpueng khing ah dungtlungim dong lamloh cingmai a caeh van vaengah ni Israel ca rhoek khaw a caeh uh.
37còn nếu áng mây không ngự lên thì họ cũng không đi, cho đến ngày nào áng mây ngự lên.
37Tedae cingmai a caeh pawt atah a caeh hnin duela cet uh van pawh.
38Vì trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, thì áng mây của Đức Giê-hô-va ở trên đền tạm ban ngày, và có lửa ở trên đó ban đêm hiện trước mặt cả dân Y-sơ-ra-ên.
38A longpueng khing Israel imkhui pum kah mikhmuh ah tah khothaih ah dungtlungim sokah BOEIPA cingmai neh khoyin ah hmai a om pah.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.