Xuất 40
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1Locutusque est Dominus ad Moysen, dicens:
2Ngày mồng một tháng giêng, ngươi sẽ dựng đền tạm.
2Mense primo, prima die mensis, eriges tabernaculum testimonii,
3Hãy để trong đó cái hòm bảng chứng, rồi lấy màn phủ lại.
3et pones in eo arcam, dimittesque ante illam velum:
4Cũng hãy đem bàn đến, chưng bày các đồ trên bàn cho có thứ tự, cùng chân đèn và thắp các đèn;
4et illata mensa, pones super eam quæ rite præcepta sunt. Candelabrum stabit cum lucernis suis,
5cũng hãy để bàn thờ bằng vàng dùng xông hương trước hòm bảng chứng, rồi xủ tấm màn nơi cửa đền tạm.
5et altare aureum, in quo adoletur incensum, coram arca testimonii. Tentorium in introitu tabernaculi pones,
6Cũng hãy để bàn thờ về của lễ thiêu đằng trước cửa đền tạm;
6et ante illud altare holocausti:
7và để cái thùng ở giữa khoảng hội mạc và bàn thờ; rồi đổ nước vào;
7labrum inter altare et tabernaculum, quod implebis aqua.
8lại chừa hành lang chung quanh và xủ tấm màn nơi cửa hành lang.
8Circumdabisque atrium tentoriis, et ingressum ejus.
9Đoạn, ngươi hãy lấy dầu xức mà xức đền tạm và các đồ để trong đó; biệt riêng đền tạm và các đồ phụ tùng của đền tạm ra thánh, thì sẽ làm thánh vậy.
9Et assumpto unctionis oleo unges tabernaculum cum vasis suis, ut sanctificentur:
10Cũng hãy xức dầu bàn thờ về của lễ thiêu, và các đồ phụ tùng của bàn thờ; rồi biệt riêng ra thánh, thì bàn thờ sẽ làm rất thánh.
10altare holocausti et omnia vasa ejus,
11Cũng hãy xức dầu cho thùng và chân thùng; biệt thùng riêng ra thánh.
11labrum cum basi sua: omnia unctionis oleo consecrabis, ut sint Sancta sanctorum.
12Đoạn, hãy dẫn A-rôn cùng các con trai người đến gần cửa hội mạc, rồi tắm họ trong nước.
12Applicabisque Aaron et filios ejus ad fores tabernaculi testimonii, et lotos aqua
13Ngươi hãy mặc áo thánh cho A-rôn, xức dầu và biệt người riêng ra thánh; vậy người sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta.
13indues sanctis vestibus, ut ministrent mihi, et unctio eorum in sacerdotium sempiternum proficiat.
14Hãy dẫn các con trai người đến gần, rồi mặc áo lá cho họ;
14Fecitque Moyses omnia quæ præceperat Dominus.
15xức dầu cho như ngươi đã xức cho cha họ, thì họ sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta. Sự xức dầu sẽ phong cho họ chức tế lễ mãi mãi trải qua các đời.
15Igitur mense primo anni secundi, prima die mensis, collocatum est tabernaculum.
16Môi-se làm y như mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
16Erexitque Moyses illud, et posuit tabulas ac bases et vectes, statuitque columnas,
17Đến ngày mồng một tháng giêng về năm thứ hai, thì đền tạm đã dựng.
17et expandit tectum super tabernaculum, imposito desuper operimento, sicut Dominus imperaverat.
18Môi-se dựng đền tạm, để mấy lỗ trụ, đóng ván, thả xà ngang và dựng trụ.
18Posuit et testimonium in arca, subditis infra vectibus, et oraculum desuper.
19Người căng bong trên đền tạm, rồi trải lá phủ bong lên trên, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
19Cumque intulisset arcam in tabernaculum, appendit ante eam velum ut expleret Domini jussionem.
20Đoạn, người cũng lấy bảng chứng, để trong hòm, xỏ đòn khiêng vào, để nắp thi ân lên trên hòm.
20Posuit et mensam in tabernaculo testimonii ad plagam septentrionalem extra velum,
21Người khiêng hòm vào đền tạm và treo màn để che chỗ chí thánh, phủ hòm bảng chứng lại, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
21ordinatis coram propositionis panibus, sicut præceperat Dominus Moysi.
22Người cũng để cái bàn trong hội mạc, về phía bắc đền tạm ở ngoài bức màn;
22Posuit et candelabrum in tabernaculo testimonii e regione mensæ in parte australi,
23rồi sắp một hàng bánh ở trên, trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.
23locatis per ordinem lucernis, juxta præceptum Domini.
24Để chân đèn trong hội mạc về phía nam, đối diện cùng cái bàn.
24Posuit et altare aureum sub tecto testimonii contra velum,
25Người thắp đèn trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.
25et adolevit super eo incensum aromatum, sicut jusserat Dominus Moysi.
26Để bàn thờ bằng vàng trước bức màn trong hội mạc;
26Posuit et tentorium in introitu tabernaculi testimonii,
27trên đó người xông hương, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
27et altare holocausti in vestibulo testimonii, offerens in eo holocaustum, et sacrificia, ut Dominus imperaverat.
28Người cũng xủ màn nơi cửa đền tạm.
28Labrum quoque statuit inter tabernaculum testimonii et altare, implens illud aqua.
29Đoạn, người để bàn thờ về của lễ thiêu nơi cửa đền tạm, dâng trên đó của lễ thiêu và của lễ chay, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
29Laveruntque Moyses et Aaron ac filii ejus manus suas et pedes,
30Cũng để thùng về giữa khoảng hội mạc và bàn thờ, cùng đổ nước vào đặng tắm rửa;
30cum ingrederentur tectum fœderis, et accederent ad altare, sicut præceperat Dominus Moysi.
31Môi-se, A-rôn cùng các con trai của A-rôn, rửa tay và chân mình vào đó.
31Erexit et atrium per gyrum tabernaculi et altaris, ducto in introitu ejus tentorio. Postquam omnia perfecta sunt,
32Khi nào họ vào hội mạc và lại gần bàn thờ thì rửa mình, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
32operuit nubes tabernaculum testimonii, et gloria Domini implevit illud.
33Chung quanh đền tạm và bàn thờ, người cũng chừa hành lang, và xủ màn nơi cửa hành lang. Aáy, Môi-se làm xong công việc là như vậy.
33Nec poterat Moyses ingredi tectum fœderis, nube operiente omnia, et majestate Domini coruscante, quia cuncta nubes operuerat.
34Aùng mây bao phủ hội mạc và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm,
34Siquando nubes tabernaculum deserebat, proficiscebantur filii Israël per turmas suas:
35cho đến nỗi Môi-se vào chẳng đặng, vì áng mây bao phủ ở trên và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm.
35si pendebat desuper, manebant in eodem loco.
36Vả, trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, khi nào áng mây từ đền tạm ngự lên thì họ ra đi;
36Nubes quippe Domini incubabat per diem tabernaculo, et ignis in nocte, videntibus cunctis populis Israël per cunctas mansiones suas.
37còn nếu áng mây không ngự lên thì họ cũng không đi, cho đến ngày nào áng mây ngự lên.
no verse 37 in this text
38Vì trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, thì áng mây của Đức Giê-hô-va ở trên đền tạm ban ngày, và có lửa ở trên đó ban đêm hiện trước mặt cả dân Y-sơ-ra-ên.
no verse 38 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.