Sáng 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Aùp-ram rằng: Ngươi hãy ra khỏi quê hương, vòng bà con và nhà cha ngươi, mà đi đến xứ ta sẽ chỉ cho.
1І рече Господь Аврамові: Зійди з землї твоєї і від роду твого і з домівки отця твого у ту землю, що тобі покажу.
2Ta sẽ làm cho ngươi nên một dân lớn; ta sẽ ban phước cho ngươi, cùng làm nổi danh ngươi, và ngươi sẽ thành một nguồn phước.
2І зроблю тебе народом великим, і благословлю тебе і звеличу імя твоє, і будеш благословен.
3Ta sẽ ban phước cho người nào chúc phước ngươi, rủa sả kẻ nào rủa sả ngươi; và các chi tộc nơi thế gian sẽ nhờ ngươi mà được phước.
3І благословлю благословляючих тебе, а кленучих тебе проклену. І благословляться в тобі всї племіння землї.
4Rồi Aùp-ram đi, theo như lời Đức Giê-hô-va đã phán dạy; Lót đồng đi với người. Khi Aùp-ram ra khỏi Cha-ran, tuổi người được bảy mươi lăm.
4І пійшов Аврам, як глаголав йому Господь, і йшов із ним Лот. Аврамові ж було сїмдесять год, як ізійшов із Гарану.
5Aùp-ram dẫn Sa-rai, vợ mình, Lót, cháu mình, cả gia tài đã thâu góp, và các đầy tớ đã được tại Cha-ran, từ đó ra, để đi đến xứ Ca-na-an; rồi, chúng đều đến xứ Ca-na-an.
5І взяв Аврам Сару, жінку свою, да Лота, сина брата свого, і все майно своє, яке нажили в Гаранї, і всякі душі, що здобули в Гаранї, та й зійшли геть, щоб ійти в землю Канаанську. І прийшли в Канаан землю.
6Aùp-ram trải qua xứ nầy, đến cây dẻ bộp của Mô-rê, tại Si-chem. Vả, lúc đó, dân Ca-na-an ở tại xứ.
6І пройшов Аврам землю до врочища Сихема, до дубрави Море́, Канаанеї ж тодї жили в тїй землї.
7Đức Giê-hô-va hiện ra cùng Aùp-ram mà phán rằng: Ta sẽ ban cho dòng dõi ngươi đất nầy! Rồi tại đó Aùp-ram lập một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va, là Đấng đã hiện đến cùng người.
7І явивсь тодї Господь Аврамові, і рече йому: Потомкам твоїм надїлю землю сю. І спорудив там він жертівника Господеві, що явивсь йому.
8Từ đó, người đi qua núi ở về phía đông Bê-tên, rồi đóng trại; phía tây có Bê-tên, phía đông có A-hi. Đoạn, người lập tại đó một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va và cầu khẩn danh Ngài.
8І двинув звідти в гори, на восток ід Бетелю, і напяв намет свій на захід сонця від Бетеля, а від Гая на востоцї, і спорудив там жертівника Господеві, і призвав імя Господнє.
9Kế sau, Aùp-ram vừa đi vừa đóng trại lần lần đến Nam phương.
9І подававсь Аврам усе далїй та далїй, простуючи на полуднє.
10Bấy giờ, trong xứ bị cơn đói kém; sự đói kém ấy lớn, nên Aùp-ram xuống xứ Ê-díp-tô mà kiều ngụ.
10І сталась голоднеча в тїй землї, і спустивсь Аврам у Египет на пробуваннє таменькі, бо тяжка була вона в тїй землї.
11Khi hầu vào đất Ê-díp-tô, Aùp-ram bèn nói cùng Sa-rai, vợ mình, rằng: Nầy, ta biết ngươi là một người đàn bà đẹp.
11Сталося ж, як наближавсь до входу в Египет, рече він Сарі, жінцї своїй: Оце ж я знаю, що ти молодиця гарна.
12Gặp khi nào dân Ê-díp-tô thấy ngươi, họ sẽ nói rằng: Aáy là vợ hắn đó; họ sẽ giết ta, nhưng để cho ngươi sống.
12От, як Египтяне тебе побачять, дак і казати муть: Се жінка його, та й убють мене, тебе ж оставлять живою.
13Ta xin hãy xưng ngươi là em gái ta, hầu cho sẽ vì ngươi mà ta được trọng đãi và giữ toàn mạng ta.
13Кажи ж, що ти менї сестра, щоб добре менї було задля тебе.
14Aùp-ram vừa đến xứ Ê-díp-tô, dân Ê-díp-tô nhìn thấy người đàn bà đó đẹp lắm.
14І сталось, як прийшов Аврам у Египет, от і вбачали Египтяне, що жінка його була молодиця гарна дуже.
15Các triều thần của Pha-ra-ôn cũng thấy người và trằm trồ trước mặt vua; đoạn người đàn bà bị dẫn vào cung Pha-ra-ôn.
15І як побачили її врядовики Фараонові, дак вихваляли перед Фараоном, і взято молодицю в палати Фараонові.
16Vì cớ người, nên Pha-ra-ôn hậu đãi Aùp-ram, và Aùp-ram được nhiều chiên, bò, lừa đực, lừa cái, lạc đà, tôi trai và tớ gái.
16І з Аврамом обійшовся він добре задля неї, і надїлено його вівцями й волами, ослами й рабами, рабинями й ослицями й верблюдами.
17Song vì Sa-rai, vợ Aùp-ram, nên Đức Giê-hô-va hành phạt Pha-ra-ôn cùng nhà người bị tai họa lớn.
17Та вдарив Господь Фараона й дом його тяжкими язвами задля Сари, жінки Аврамовоі.
18Pha-ra-ôn bèn đòi Aùp-ram hỏi rằng: Ngươi đã làm chi cho ta vậy? Sao không tâu với ta rằng là vợ ngươi?
18І прикликав Фараон Аврама та й каже: Що се вдїяв єси менї? Чом не сказав єси менї, що вона жінка тобі?
19Sao đã nói rằng: người đó là em gái tôi? nên nỗi ta đã lấy nàng làm vợ. Bây giờ, vợ ngươi đây; hãy nhận lấy và đi đi.
19Про що певнив єси: Вона сестра менї? Я й узяв її собі за жінку. Тепер же ось тобі жінка твоя; возьми її та й ійди собі.
20Đoạn, Pha-ra-ôn hạ lịnh cho quan quân đưa vợ chồng Aùp-ram cùng hết thảy tài vật của người đi.
20І повелїв Фараон людям своїм, щоб випроводили його й жінку його і усе, що було його.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.