Sáng 13
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Aùp-ram ở Ê-díp-tô dẫn vợ cùng các tài vật mình và Lót đồng trở lên Nam phương.
1І зійшов же Аврам геть із Египту з жінкою своєю й усїм, що мав, і Лот із ним, на полуднє.
2Vả, Aùp-ram rất giàu có súc vật, vàng và bạc.
2І був Аврам богатий вельми на скотину, на срібло й на золото.
3người vừa đi vừa đóng trại, từ Nam phương trở về Bê-tên và A-hi,
3І ходив мандрівками своїми все далїй і далїй із полуденньої землї до Бетеля, аж до того місця, де був його намет перше між Бетелем та Гаєм,
4là nơi đã lập một bàn thờ lúc trước. ỳ đó Aùp-ram cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va.
4На те врочище, де спорудив жертівника вперве. І призвав там Аврам імя Господнє.
5Vả, Lót cùng đi với Aùp-ram, cũng có chiên, bò, và trại.
5І в Лота, що ходив з Аврамом, були й вівцї і товар і намети.
6Xứ đó không đủ chỗ cho hai người ở chung, vì tài vật rất nhiều cho đến đỗi không ở chung nhau được.
6І не вмішчала їх земля, щоб їм жити вкупі; бо майно їх було велике, так що не можна було жити вкупі.
7Trong khi dân Ca-na-an và dân Phê-rê-sít ở trong xứ, xảy có chuyện tranh giành của bọn chăn chiên Aùp-ram cùng bọn chăn chiên Lót.
7І була звяга між чабанами скоту Аврамового і між чабанами скоту Лотового. Канаанеї ж і Ферезії тодї жили на землї тїй.
8Aùp-ram nói cùng Lót rằng: Chúng ta là cốt nhục, xin ngươi cùng ta chẳng nên cãi lẫy nhau và bọn chăn chiên ta cùng bọn chăn chiên ngươi cũng đừng tranh giành nhau nữa.
8Рече ж Аврам Лотові: Нехай не буде звяги між мною й тобою і між чабанами моїми та чабанами твоїми: бо ми брати.
9Toàn xứ há chẳng ở trước mặt ngươi sao? Vậy, hãy lìa khỏi ta; nếu ngươi lấy bên tả, ta sẽ qua bên hữu; nếu ngươi lấy bên hữu, ta sẽ qua bên tả.
9Хиба ж не вся земля перед тобою? Відлучись від мене: коли ти налїво, я направо; коли ж ти направо, я налїво.
10Lót bèn ngước mắt lên, thấy khắp cánh đồng bằng bên sông Giô-đanh, là nơi (trước khi Đức Giê-hô-va chưa phá hủy thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ) thảy đều có nước chảy tưới khắp đến Xoa; đồng ó cũng như vườn của Đức Giê-hô-va và như xứ Ê-díp-tô vậy.
10І звівши Лот очі свої, побачив усю околицю Йорданську, що перше нїж зруйнував Господь Содому й Гоморру, вся до Сигора наповнена була водою, як сад Господень і як земля Египецька,
11Lót bèn chọn lấy cho mình hết cánh đồng bằng bên sông Giô-đanh và đi qua phía Đông. Vậy, hai người chia rẽ nhau.
11І вибрав собі Лот усю околицю Йорданську, і відїйшов Лот ід востоку, і розлучився кожен із братом своїм.
12Aùp-ram ở trong xứ Ca-na-an, còn Lót ở trong thành của đồng bằng và dời trại mình đến Sô-đôm.
12Аврам осївся в землї Канаанській, а Лот осївся в городах околишнїх, і двинув з наметом своїм до Содому.
13Vả, dân Sô-đôm là độc ác và kẻ phạm tội trọng cùng Đức Giê-hô-va.
13Люде ж Содомські та були злющі й грішні перед Господом вельми.
14Sau khi Lót lìa khỏi Aùp-ram rồi, Đức Giê-hô-va phán cùng Aùp-ram rằng: Hãy nhướng mắt lên, nhìn từ chỗ ngươi ở cho đến phương bắc, phương nam, phương đông và phương tây:
14Господь же рече Аврамові після того, як Лот розлучивсь із ним: Позирни очима твоїми, та поглянь од місця, де ти тепер, ід півночі, ід полудню, ід востоку, ід заходу.
15Vì cả xứ nào ngươi thấy, ta sẽ ban cho ngươi và cho dòng dõi ngươi đời đời.
15Бо всю землю, що ти вбачаєш, тобі оддам, і потомкам твоїм навіки.
16Ta sẽ làm cho dòng dõi ngươi như bụi trên đất; thế thì, nếu kẻ nào đếm đặng bụi trên đất, thì cũng sẽ đếm đặng dòng dõi ngươi vậy.
16І вчиню потомки твої, як пісок земляний; коли хто зможе злїчити пісок земляний, то й потомки твої злїчить.
17Hãy đứng dậy đi khắp trong xứ, bề dài và bề ngang; vì ta sẽ ban cho ngươi xứ nầy.
17Уставши, пройди землю в довжину і в ширину її; бо тобі оддам її.
18Đoạn Aùp-ram dời trại mình đến ở nơi lùm cây dẻ bộp tại Mam-rê, thuộc về Hếp-rôn, và lập tại đó một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va.
18І відселившись Аврам, прийшов та й осївсь коло Мамрієвого дуба, що був у Гебронї, та й спорудив там жертівника Господеві.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.