Sáng
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bible Mutal (Kosra…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Aùp-ram ở Ê-díp-tô dẫn vợ cùng các tài vật mình và Lót đồng trở lên Nam phương.
1Abram el som liki acn Egypt nu epang, nu tafunyen eir in acn Canaan, wi mutan kial ac ma nukewa lal, ac Lot el welul pac som.
2Vả, Aùp-ram rất giàu có súc vật, vàng và bạc.
2Abram el arulana kasrup ke sheep, nani, cow, ac oayapa silver ac gold.
3người vừa đi vừa đóng trại, từ Nam phương trở về Bê-tên và A-hi,
3Na el som liki acn we ac fahsr tui in kais sie acn ke el fahsr in som nu Bethel. El sun acn se inmasrlon Bethel ac Ai, acn se ma el tuh aktuktuk we
4là nơi đã lập một bàn thờ lúc trước. ỳ đó Aùp-ram cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va.
4ac etoak loang se we meet. Na el alu nu sin LEUM GOD we.
5Vả, Lót cùng đi với Aùp-ram, cũng có chiên, bò, và trại.
5Oasr pac sheep, nani, ac cow natul Lot, oayapa oasr sou ac mwet kulansap lal sifacna.
6Xứ đó không đủ chỗ cho hai người ở chung, vì tài vật rất nhiều cho đến đỗi không ở chung nhau được.
6Ke ma inge acn in mongo lun kosro uh sufalla eltal in tukeni orekmakin, mweyen arulana pukanten kosro natultal.
7Trong khi dân Ca-na-an và dân Phê-rê-sít ở trong xứ, xảy có chuyện tranh giành của bọn chăn chiên Aùp-ram cùng bọn chăn chiên Lót.
7Ouinge oasr amei inmasrlon mwet liyaung kosro natul Abram ac mwet liyaung kosro natul Lot. (In pacl sac, mwet Canaan ac mwet Periz srakna muta fin facl sac.)
8Aùp-ram nói cùng Lót rằng: Chúng ta là cốt nhục, xin ngươi cùng ta chẳng nên cãi lẫy nhau và bọn chăn chiên ta cùng bọn chăn chiên ngươi cũng đừng tranh giành nhau nữa.
8Na Abram el fahk nu sel Lot. “Lela nga kom in tia akukuin, oayapa mwet lom ac mwet luk in tia alein, mweyen kut sou se na.
9Toàn xứ há chẳng ở trước mặt ngươi sao? Vậy, hãy lìa khỏi ta; nếu ngươi lấy bên tả, ta sẽ qua bên hữu; nếu ngươi lấy bên hữu, ta sẽ qua bên tả.
9Yolyak facl se oan ye mutasr inge. Ke ma inge, lela kut in fahsrelik. Sulela acn ma kom lungse an, ac nga fah som nu yen lula an.”
10Lót bèn ngước mắt lên, thấy khắp cánh đồng bằng bên sông Giô-đanh, là nơi (trước khi Đức Giê-hô-va chưa phá hủy thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ) thảy đều có nước chảy tưới khắp đến Xoa; đồng ó cũng như vườn của Đức Giê-hô-va và như xứ Ê-díp-tô vậy.
10Lot el ngetot ngetma ac liye lah Infalfal Jordan nufon, fahla na nwe Zoar, arulana yohk kof we, oana ima lun LEUM GOD ku oana facl Egypt. (Pacl se inge ma meet liki LEUM GOD El kunausla siti Sodom ac Gomorrah.)
11Lót bèn chọn lấy cho mình hết cánh đồng bằng bên sông Giô-đanh và đi qua phía Đông. Vậy, hai người chia rẽ nhau.
11Ouinge Lot el sulela Infalfal Jordan nufon lal, ac mukuiyak som nu layen kutulap. Pa ingan luman fahsrelik lal Abram ac Lot.
12Aùp-ram ở trong xứ Ca-na-an, còn Lót ở trong thành của đồng bằng và dời trại mình đến Sô-đôm.
12Abram el mutana in acn Canaan, ac Lot el som oakwuki inmasrlon siti infalfal uh, ac tulokunak iwen aktuktuk sel fototo na nu Sodom,
13Vả, dân Sô-đôm là độc ác và kẻ phạm tội trọng cùng Đức Giê-hô-va.
13yen su mwet we uh koluk ac orekma koluk lain LEUM GOD .
14Sau khi Lót lìa khỏi Aùp-ram rồi, Đức Giê-hô-va phán cùng Aùp-ram rằng: Hãy nhướng mắt lên, nhìn từ chỗ ngươi ở cho đến phương bắc, phương nam, phương đông và phương tây:
14Tukun Lot el som, LEUM GOD El fahk nu sel Abram, “Ngetla yen se kom tu we ingan, ac liye akwoye acn nukewa — epang, eir, kutulap ac roto.
15Vì cả xứ nào ngươi thấy, ta sẽ ban cho ngươi và cho dòng dõi ngươi đời đời.
15Acn nukewa ma kom liye ingan, nga ac sot nu sum ac nu sin fwilin tulik nutum, na ac fah ma na lom nwe tok.
16Ta sẽ làm cho dòng dõi ngươi như bụi trên đất; thế thì, nếu kẻ nào đếm đặng bụi trên đất, thì cũng sẽ đếm đặng dòng dõi ngươi vậy.
16Nga ac fah sot tulik na pukanten nutum, su wangin mwet ac fah ku in oakla. Ac fah fisrasr in oaoala puk fin faclu liki tulik nutum!
17Hãy đứng dậy đi khắp trong xứ, bề dài và bề ngang; vì ta sẽ ban cho ngươi xứ nầy.
17Inge fahsr sasla facl se inge nufon, mweyen nga ac sot lom.”
18Đoạn Aùp-ram dời trại mình đến ở nơi lùm cây dẻ bộp tại Mam-rê, thuộc về Hếp-rôn, và lập tại đó một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va.
18Ke ma inge Abram el srakla iwen aktuktuk lal ac oakiya apkuran nu ke sak oal sunal Mamre in acn Hebron, ac el etoak loang se we nu sin LEUM GOD .

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.