Sáng
Chapter 47
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Giô-sép đến tâu mọi điều đó cho Pha-ra-ôn hay, và nói rằng: Cha và anh em tôi đã ở xứ Ca-na-an đến, có đem theo chiên, bò, cùng các tài vật của mình. Hiện bây giờ đang ở trong xứ Gô-sen.
1І прибув Йосиф і спосвістив Фараона й каже: Панотець мій і браттє моє, з вівцями й товариною й з усїм статком своїм, прибули із Канаан землї, і се вони в Госен землї.
2Người bèn đưa năm người trong bọn anh em mình vào yết kiến Pha-ra-ôn.
2Та й із браття свого взяв пятеро чоловіка, та й поставив їх перед Фараоном.
3Pha-ra-ôn hỏi: Các ngươi làm nghề chi? Tâu rằng: Kẻ tôi tớ bệ hạ là kẻ chăn chiên, như tổ phụ chúng tôi khi trước.
3І промовив Фараон до браття Йосифового: Яке ремество ваше? Вони ж відказали Фараонові: Чабани, раби твої, ми й батьки наші змалку та й по сей день.
4Rồi lại tâu rằng: Aáy đặng kiều ngụ trong xứ mà kẻ tôi tớ bệ hạ đã đến; vì xứ Ca-na-an đói kém lớn lắm, không còn đồng cỏ chi hết cho bầy súc vật ăn. Vậy, xin phép cho kẻ tôi tớ bệ hạ ngụ tại xứ Gô-sen.
4Мовляли вони й надто Фараонові: Перебувати в землї поприганялись; нема бо пасовища вівцям у рабів твоїх; опанував бо голод Канаан землю. Тепереньки ж благаємо, дозволь оселитись у Госен землї.
5Pha-ra-ôn phán cùng Giô-sép như vầy: Cha và anh em ngươi đã đến cùng ngươi;
5І промовив Фараон Йосифові: Отець твій і браттє твоє прибули до тебе. Се земля Египецька перед тобою. На щонайлуччій землї осели отця твого і браттє твоє.
6vậy, xứ Ê-díp-tô sẵn dành cho ngươi; hãy cho cha và anh em ở chốn nào tốt hơn hết trong xứ; hãy cho ở tại xứ Gô-sen vậy. Và nếu trong các người đó, ngươi biết ai giỏi, hãy đặt họ chăn các bầy súc vật của ta.
6Нехай селяться в Госен землї; і коли знаєш яких людей спосібних між ними, так настанови їх доглядниками над скотиною моєю.
7Đoạn, Giô-sép dẫn Gia-cốp, cha mình, đến yết-kiến Pha-ra-ôn. Gia-cốp chúc phước cho Pha-ra-ôn.
7І привів Йосиф отця свого, та й поставив його перед Фараоном. І благословив Яков Фараона.
8Pha-ra-ôn hỏi Gia-cốp rằng: Ngươi hưởng thọ được bao nhiêu tuổi?
8І промовив Фараон до Якова: Скільки років життя твого?
9Gia-cốp tâu rằng: Những năm tôi sống ở đời phiêu lưu hết thảy là một trăm ba mươi năm; các năm của đời tôi lấy làm ngắn-ngủi và lại nhọc nhằn, chẳng bằng những năm bình sanh của tổ phụ tôi khi người ở phiêu lưu đó.
9І каже Яков Фараонові: Життя мого на сьвітї сто і трийцять лїт. Малі й важкі були лїта життя мого, не досягли до лїт життя отцїв моїх на сьвітї.
10Gia-cốp chúc phước cho Pha-ra-ôn một lần nữa, rồi lui ra khỏi mặt người.
10І благословивши Яков Фараона, вийшов зперед Фараона.
11Vậy, Giô-sép vâng mạng Pha-ra-ôn, định chỗ ở cho cha và anh em mình, cho họ một sở đất tốt nhất trong xứ Ê-díp-tô làm sản nghiệp, tại miền Ram-se.
11І поселив Йосиф панотця свого й браттє своє, і дав їм державу в землї Египецькій, на луччій землї, в Раємзес землї, як повелїв Фараон.
12Giô-sép, tùy theo số người, cấp lương thực cho cha, anh em và cả nhà cha mình.
12І надїляв Йосиф отця свого й браттє своє й усю родину хлїбом, по лїчбі дїтей.
13Vả, sự đói kém lớn lắm, nên trong khắp xứ chẳng còn lương thực nữa; xứ Ê-díp-tô và xứ Ca-na-an đều bị hao mòn vì ách đói kém đó.
13Хлїба ж не стало по всїй землї, голод бо тяжкій був; омлївала й Египецька земля й Канаан земля з голоднечі.
14Giô-sép thâu hết bạc tiền trong xứ Ê-díp-tô và xứ Ca-na-an, tức giá tiền của muôn dân mua lúa; rồi chứa bạc đó vào kho Pha-ra-ôn.
14І позбирав Йосиф усї гроші, які знайшлись у землї Египецькій і в Канаан землї, за хлїб, що куповали люде; і повносив Йосиф усї гроші в палати Фараонові.
15Khi bạc tiền trong xứ Ê-díp-tô và xứ Ca-na-an đã hết, thì tất cả dân Ê-díp-tô đều đến cùng Giô-sép mà kêu rằng: Xin cho chúng tôi lương thực; lẽ nào vì cớ hết tiền mà chúng tôi phải chết trước mặt chúa sao?
15І як повитрачувано всї гроші в землї Египецькій і в Канаан землї, поприходили тодї всї Египтяне до Йосифа говорючи: Дай нам хлїба! Чому бо вмірати нам перед віччу в тебе? Кінець бо вже нашим грошам.
16Giô-sép đáp rằng: Nếu hết bạc tiền rồi, hãy giao súc vật các ngươi cho ta, ta sẽ phát lương thực đổi lại.
16І каже їм Йосиф: Так пригоньте скотину вашу, я й давати му вам хлїба за скотину, коли кінець вашій грошві.
17Đoạn, dân chúng bèn dẫn súc vật lại cho Giô-sép; Giô-sép phát lương thực đổi lấy ngựa, bầy chiên, bầy bò, và lừa. Năm đó, người thâu các bầy súc vật của họ mà đổi thế lương thực cho.
17І стали приганятись із скотом до Йосифа, і давав їм хлїба Йосиф за конї, й за вівцї, й за воли, і за осли; і прохарчував хлїбом їх за всю скотину їх у тому роцї.
18Mãn năm rồi, năm sau dân chúng lại đến kêu cùng người rằng: Chúng tôi không dấu chi chúa: tiền bạc sạch trơn, bầy súc vật đã giao cho chúa; bây giờ chỉ sẵn dành cho chúa bản thân và đất ruộng.
18І минув той год, і поприходили до його на другий год і мовляли до його: Не таїти мемо від пана добродїя нашого, що наші гроші повитрачувались, а наша скотина в нашого пана добродїя. Не зісталось перед віччу в пана добродїя нашого вже нїчого, як тільки тїло наше та земля наша.
19Lẽ nào chúng tôi và đất ruộng phải hao mòn trước mặt chúa sao? Hãy mua đổi lấy lương thực chúng tôi và đất ruộng luôn đi. Vậy, chúng tôi cùng đất ruộng sẽ làm tôi mọi cho Pha-ra-ôn. Hãy cho giống chi đặng gieo, hầu cho chúng tôi sống khỏi chết, và đất không phải bỏ hoang.
19Чи то ж нам гинути перед очима в тебе, і нам, і нашій землї? Купуй нас і землю нашу за хлїб, і будемо самі й земля наша рабами Фараонові. Давай нам тільки насїння на засїв, та й живі будемо, не помремо, і земля не спустїє.
20Giô-sép bèn mua hết thảy ruộng đất trong xứ Ê-díp-tô cho Pha-ra-ôn; vì sự đói kém thúc giục nên mọi người Ê-díp-tô đều đem bán ruộng mình; vậy, ruộng đất đều thuộc về Pha-ra-ôn.
20І поскуплював Йосиф землю Египецьку Фараонові; попродали бо Египтяне землю свою Фараонові через те, що голод опанував їх. І земля стала Фараоновою.
21Còn dân chúng, từ đầu nầy đến đầu kia, người đều dời về ở trong các thành.
21А людей попереселяв він у городи з одного кінця Египту та й до другого.
22Song ruộng đất của những thầy cả thì Giô-sép không mua đến, vì những thầy cả có lãnh một phần lương của Pha-ra-ôn đã định; vậy, họ ăn phần lương thực của Pha-ra-ôn đã cấp cho. Thế cho nên những thầy cả chẳng đem bán đất của mình.
22Тільки землї сьвященників не поскуплював, одержали бо сьвященники свій пай од Фараона і жили з того паю, що давав їм Фараон; тим і не попродали вони землї своєї.
23Giô-sép nói cùng dân chúng rằng: Nầy, ta đã mua các ngươi và ruộng đất cho Pha-ra-ôn; đây, hột giống cho các ngươi đặng gieo mạ trong ruộng đó.
23І каже Йосиф усїм Египтянам: Оце купив я вас і землю вашу Фараонові. От вам насїннє, возьміте і засївайте землю.
24Đến mùa gặt, phải nộp cho Pha-ra-ôn một phần năm, còn bốn phần kia để cho các ngươi làm giống gieo mạ, dùng lương thực cho mình, cho người nhà cùng cho các con nhỏ mình.
24А з урожаю давати мете пятину Фараонові, чотирі ж пятини будуть вам на засїв землї, та про малечу вашу.
25Dân chúng nói rằng: Chúa đã cứu mạng chúng tôi! Cầu xin cho chúng tôi được nhờ ơn trước mặt chúa, thì sẽ làm tôi mọi cho Pha-ra-ôn.
25І казали: Вирятував єси нас од смертї; дай же нам ізнайти ласку в очу в тебе, пане добродїю, щоб нам бути рабами Фараонові.
26Về việc đó, Giô-sép bèn định một luật, cho đến ngày nay hãy còn, buộc đất Ê-díp-tô phải nộp thuế cho Pha-ra-ôn một phần năm hoa lợi mình. Chỉ đất ruộng của những thầy cả chẳng thuộc về Pha-ra-ôn.
26І поставив їм Йосиф устав аж по сей день, пятину з землї давати Фараонові. Тілько земля священників не зробилась Фараоновою.
27Vậy, Y-sơ-ra-ên trú ngụ tại miền Gô-sen thuộc về xứ Ê-díp-tô, gây được cơ nghiệp tại đó, sanh sản và thêm lên bội phần.
27І пробував Ізраїль у землї Египецькій, у Госен землї, і мали вони в їй наслїдню державу, і були плодющі й намножувались велико.
28Gia-cốp kiều ngụ trong xứ Ê-díp-tô được mười bảy năm, hưởng thọ được một trăm bốn mươi bảy tuổi.
28І пожив Яков у землї Египецькій сїмнайцять років, а було днїв Якового життя сто і сорок і сїм років.
29Khi ngày gần chết, Y-sơ-ra-ên gọi Giô-sép, con trai mình, mà nói rằng: Nếu cha được nhờ ơn trước mặt con, xin hãy để tay lên đùi cha cậy hết lòng nhân từ và thành thực ở cùng cha, xin con đừng chôn cha tại đất Ê-díp-tô.
29І прийшла година Ізраїлеві вмерти. І прикликав сина свого Йосифа і каже йому: Коли знайшов я ласку в очах твоїх, підложи руку твою під стегно моє, що сотвориш надо мною милость і правду. Не ховай мене в Египтї!
30Khi cha an-giấc cùng tổ phụ rồi, hãy đem cha ra khỏi Ê-díp-tô; chôn chung cùng mồ mả của người. Giô-sép thưa rằng: Con sẽ làm y theo lời cha dặn.
30Нї! хочу лежати з отцями моїми, і винесеш мене з Египту, та й поховаєш мене в гробовищі їх. Він же каже: Сотворю по слову твойму.
31Giô-sép nói: Con hãy thề đi. Giô-sép bèn thề. Đoạn, Y-sơ-ra-ên quì lạy nơi đầu giường mình.
31І каже: Кленись менї! І поклявсь йому: І приклонився Ізраїль на підголовку постелї своєї.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.