Sáng 49
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Gia-cốp gọi các con trai mình lại và nói rằng: Hãy hội lại đây, cha sẽ nói những điều phải xảy đến cho các con ngày sau.
1І прикликав Яков сини свої і каже:
2Hỡi các con trai Gia-cốp, hãy hội lại mà nghe; Nghe lời Y-sơ-ra-ên, cha của các con.
2Ой синове Якова! Скуптеся докупи, та послухайте, що скаже вам отець Ізраїль.
3Hỡi Ru-bên! con là trưởng nam của cha, Sức lực cha, và đầu tiên sự mạnh mẽ cha; Vốn có sự tôn trọng và quyền năng tột đỉnh.
3Ти, мій первенче, Рубене, сило моя перва! Ти й поважен, ти й потужен, всїх ти переважив,
4Con sôi trào như nước, nên sẽ chẳng phần hơn ai! Vì con đã lên giường cha. Con lên giường cha bèn làm ô làm dơ đó!
4Та филюєшся водою, задню пасти будеш; лїг бо на отецьке ложе, ложе ти зневажив, і зневажив і споганив батькову постелю!
5Si-mê-ôn và Lê-vi là anh em ruột. Thanh gươm chúng nó thật khí giới hung tàn.
5Симеоне й ти Левію! Браттє ви між браттєм, та сестра знаряддє в зрадї кривдї стала.
6Cầu cho tâm hồn cha chớ có đồng mưu, Vinh hiển cha chớ hiệp cùng hội họ; Vì họ đã giết người trong cơn giận dữ, Cắt nhượng bò đực vì ý riêng mình.
6Не ввійду я в вашу раду, поки й тху тихого, і до змови не пристану серцем чистим, чесним. Бо вони людей в завзяттї мучили, вбивали, в безумі свойму терзали навіть і скотину.
7Đáng rủa sả thay cơn giận dữ họ, vì thật là hung mạnh! Đáng rủa sả thay khí giận họ, vì dữ dằn thay! Ta sẽ phân chia họ ra trong nhà Gia-cốp, Tan lạc họ trong dân Y-sơ-ra-ên.
7Проклинаю їх нелюдське дике їх завзяттє; їх в Ізраїлї розсїю, звергну у Якові.
8Hỡi Giu-đa! các anh em sẽ khen ngợi con, Tay con sẽ chận cổ quân nghịch, Các con trai cha sẽ quì lạy trước mặt con.
8Юда! Тебе возхвалить рідне браттє ревно, і вклонятись тобі будуть батька твого дїти.
9Giu-đa là một sư tử tơ; Hỡi con! Con bắt được mồi rồi tha về. Nó sụm gối, nằm khác nào sư tử đực, Như sư tử cái; há ai dám khiến ngồi lên?
9Юда левчук голодний; ситим будеш, синку, і хижацтвом пійдеш в гору; левом опочинеш: Мов той лев заляжеш спати, страшен, як левиця; хто зосьмілиться збудити, сон його стрівожить?
10Cây phủ việt chẳng hề dời khỏi Giu-đa, Kẻ lập pháp không dứt khỏi giữa chân nó, Cho đến chừng Đấng Si-lô hiện tới, Và các dân vâng phục Đấng đó.
10В Юди не похитнеться берло між колїньми, докіль мир постане в людях, чаяннє в народах.
11Người buộc lừa tơ mình vào gốc nho, Lừa con mình vào nhành nho tốt nhất. Người giặt áo xống mình vào rượu nho, Cùng lấy huyết nho lau áo tơi mình.
11В виноградї він привяже знїжене ослятко, у найкращому, ослицї мазану дитину. У винї одежу виправ, платтє у червонім.
12Mắt người đỏ vì cớ rượu, Răng người trắng vì cớ sữa.
12Од вина потуманїли ясні очі в його, од молока побілїли в його ситі зуби.
13Sa-bu-lôn sẽ ở nơi gành biển, Tức là nơi có tàu đậu; Bờ cõi người chạy về hướng Si-đôn.
13Зебулон седить над морем, судна знай вітає; його слуги пробувати будуть і в Сидонї.
14Y-sa-ca là một con lừa mạnh mẽ, Nằm nghỉ giữa chuồng;
14Іссахар — осел костлявий між двома хлївами.
15Thấy rằng sự yên ổn là tốt lành, Và đất-đai đẹp lắm thay. Người đã rùn vai vác gánh nặng, Phải vâng phục những điều sưu-dịch.
15Бачить, що в землї родющій люба річ спочити; і на паньщинї гне спину під тягар, працює.
16Đan sẽ xử đoán dân chúng mình, Như một trong các chi phái Y-sơ-ra-ên.
16Дан свій люд судити буде, рід свій в Якові.
17Đan sẽ là một con rắn trên đường, Một con rắn lục trong chốn nẻo cùng, Cắn vó ngựa, Làm cho kẻ cỡi phải té nhào.
17Дан лежати на дорозї гадиною буде. Вкусить він коня за ногу, скине й їздеця він; навпаки впаде злякавшись, у сїдлї не всидить.
18Hỡi Giê-hô-va! tôi trông ơn chửng cứu của Ngài!
18На твою вповаю поміч, Господе, мій Боже!
19Còn Gát sẽ bị một đạo binh xông đánh, Nhưng người xông đánh lại và đuổi theo.
19Гад — напре на його військо, він побє потужне.
20Do nơi A-se có thực vật ngon, Người sẽ cung cấp mỹ vị cho các vua.
20Ассер у життї роскішнім їсти ме хлїб з туком, ласощі царські усїм він вистачати буде.
21Nép-ta-li là nai cái thả chuồng Nói bày nhiều lời văn hoa.
21Нафталїй гіллє розкине пишним дубом.
22Giô-sép là chồi của cây tươi tốt, Mọc gần bên suối nước; Nhành nhánh phủ bao trên ngọn tường.
22Йосиф же, се вітка добра з дерева, що родить над криницею, да й стеле яблука по муру.
23Kẻ cầm cung đã ghẹo chọc người, Bắn tên vào, và hãm đánh;
23Нацїлялись в його з лука, стрелили, та лук свій
24Nhờ tay Đấng toàn năng của Gia-cốp, Nên cung người vẫn bền-chắc; Nhờ Đấng Chăn chiên, là Đá của Y-sơ-ra-ên, Nên hai tay người thêm mạnh.
24Він удержав у потузї. Руцї не послабли.
25Đức Chúa Trời của Cha sẽ giúp đỡ con; Đấng toàn năng sẽ ban phước cho con, Tức là phước lành ở chốn trời cao xuống, Cùng phước lành ở nơi vực rộng thẳm lên, Phước lành của vú, và của lòng mẹ.
25Всемогущий благодатно, синку, тебе кропить з неба гарними дощами, із землї годує.
26Phước lành cha chúc cho con vượt lần lên Cao hơn các phước lành của tổ phụ cha, Cho đến các chót núi đời đời: Các phước nầy sẽ ở nơi đầu Giô-sép, Nơi trán của chúa các anh em mình.
26Ті ж бо всї благословення, що дознав отець твій, взяли гору над горами, вічними холмами. Ой нехай же на голову всї Йосифові зійдуть і на тїмє осяйного князя між братами!
27Bên-gia-min là một con chó sói hay cấu xé; Ban mai đi đánh chết mồi, Chiều phân chia mồi đã được.
27Бенямин, се в нас вовцюга, наситу не знає; вранцї — він жере поживу, в вечір — здобич дїлить.
28Các người đó là đầu trưởng của mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên; và đó là lời của cha họ nói đang khi chúc phước cho, chúc một lời phước riêng cho mỗi người vậy.
28Усе це дванайцятеро поколїнь Ізрайлевих, і се промовив до них отець і благословив їх кожного, по благословенню його благословив їх.
29Đoạn, người ra lịnh cho các con trai mà rằng: Cha sẽ về nơi tổ tông, các con hãy chôn cha chung cùng tổ phụ, nơi hang đá tại đồng ruộng Eùp-rôn, người Hê-tít,
29І заповідав їм, і каже їм: Я пригорнусь до народу мого. Поховайте мене з отцями моїми в печері, що на полї Ефроновому Гетієвому,
30tức là hang đá ở trong đồng Mặc-bê-la, ngang Mam-rê, thuộc về xứ Ca-na-an, mà Aùp-ra-ham đã mua làm mộ địa luôn với đồng ruộng của Eùp-rôn
30В печері, що на полї Макпелевому, що перед Мамрійщиною в Канаан землї, що купив Авраам у Ефрона Гетія у державу на гробовище.
31Aáy nơi đó, người ta đã chôn Aùp-ra-ham và Sa-ra, vợ người; Y-sác và Rê-be-ca, vợ người; mà lại nơi đó cha cũng đã chôn Lê-a nữa.
31Там поховано Авраама й Сарру, жону його; там поховано Ізаака й Ребеку, жену його, і там поховав я Лею.
32Cái đồng ruộng cùng hang đá ở tại đó đã mua của dân họ Hếch vậy.
32Куплене поле й печера на йому в синів Гетових.
33Khi trối mấy lời nầy cho các con mình xong, thì Gia-cốp để chân vào giường lại, rồi tắt hơi, được về cùng tổ tông mình.
33І переставши Яков чинити заповіт синам своїм, простягнув нозї свої на постелї і розлучивсь із душею, та й пригорнувсь до народу свого.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.