Sáng 33
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Gia-cốp nhướng mắt lên và nhìn, kìa, Ê-sau dẫn bốn trăm người đi đến. Người bèn chia các con cho Lê-a, Ra-chên, và cho hai tên đòi;
1Споглянувши ж Яков очима своїми, постеріг, се ж Езав, брат його, йде, і чотири ста чоловіка з ним. І роздїлив дїток Леї, Рахелї і двох рабинь.
2sắp hai tên đòi và con cái họ ở trước; kế đến Lê-a và con cái nàng; Ra-chên cùng Giô-sép ở sau chót.
2І поставив обидві рабинї зпереду, Лею ж і дїти її позаду, а Рахелю з Йосифом, дальш усїх, на посьлїдку.
3Còn người, thì đi trước họ và sấp mình xuống đất bảy lần cho đến khi tới gần anh mình.
3Сам же прийшов перше них, і вклонивсь до землї сїм раз, перше нїм приступив до брата свого.
4Nhưng Ê-sau chạy đến trước mặt người, ôm choàng cổ mà hôn, rồi hai anh em đều khóc.
4І прибіг Езав зустріч йому, і обняв його, та й припав йому на шию, і поцїлував його; і плакали обидва.
5Đoạn, Ê-sau nhướng mắt lên thấy mấy người đàn bà và con cái, thì hỏi rằng: Các người mà em có đó là ai? Đáp rằng: Aáy là con cái mà Đức Chúa Trời đã cho kẻ tôi tớ anh.
5І спогляне Езав, і побачив жени й дїти, й каже: Що ж сї в тебе? Він же каже: Дїти, що дарував Бог рабові твому.
6Hai tên đòi và con cái họ lại gần người, sấp mình xuống.
6І приступили рабинї й дїти їх, і вклонились.
7Lê-a và các con cái nàng cũng lại gần, sấp mình xuống; đoạn, Ra-chên và Giô-sép lại gần, và sấp mình xuống.
7І приступила Лея те ж із дїтьми своїми й уклонились; потім же приступив Йосиф і Рахеля й уклонились.
8Ê-sau hỏi: Toán quân anh đã gặp đi trước đó, em tính làm chi? Đáp rằng: Aáy để nhờ được ơn trước mặt chúa tôi.
8І каже Езав: Про що ж у тебе всї цї полки, що я з ними зустрівся? Він же каже: Щоб ізнайшов раб твій милість ув очах в мого пана.
9Ê-sau nói: Hỡi em! anh đã được đủ rồi; vậy, hãy lấy lại vật chi của em đi.
9Каже ж Езав: У мене доволї, брате, держи своє про себе самого.
10Thưa rằng: Xin anh, không. Nếu em được ơn trước mặt anh, hãy nhận lấy lễ vật bởi tay em làm ra đi; vì em thấy được mặt anh khác nào người ta thấy được mặt Đức Chúa Trời, và anh đã đẹp lòng tiếp rước em.
10І каже Яков: Коли знайшов я ласку в очах твоїх, прийми гостинцї з руки моєї тому, що побачив я лице твоє, як би хто побачив лице Боже, і що був єси прихилен до мене.
11Xin anh hãy nhận lấy lễ vật em đã dâng cho anh, vì Đức Chúa Trời cho em đầy dẫy ân huệ, và em có đủ hết. Người nài xin Ê-sau quá đến đỗi phải chịu nhận lấy.
11Прийми благословеннє моє, що я принїс тобі, бо мене Бог благословив, і всього доволї в мене. І присилував його, і взяв він.
12Ê-sau nói: Hè, ta hãy lên đường! Anh sẽ đi trước em.
12І каже: Рушаймо в дорогу. Я пійду по переду.
13Gia-cốp đáp: Chúa biết rằng các đứa trả yếu lắm, và em lại mắc coi chừng chiên và bò cái đang có con bú; nếu ép đi mau chỉ trong một ngày, chắc cả bầy phải chết hết.
13Каже ж йому: Пан мій знає, що дїтки в мене маленькі, а вівцї й корови кітні й тїльні; як же пожену їх один день, занапащу всю скотину.
14Xin chúa hãy đi trước kẻ tôi tớ chúa, còn tôi sẽ đi tới chậm chậm theo bước một của súc vật đi trước và của các trẻ, cho đến chừng nào tới nhà chúa tại xứ Sê-i-rơ.
14Нехай пан мій іде попереду раба свого, я ж пійду повагом, дивлячись по сназї худоби, що йти ме передо мною, і як пійде дїтвора, поки прийду до пана мого в Сеїр.
15Ê-sau nói: Vậy, anh xin để lại cùng em một vài người tùy tùng của anh. Gia-cốp đáp rằng: Chi vậy? miễn em được nhờ ơn trước mặt chúa thôi!
15І каже Езав: Оставлю ж із тобою кілька людей моїх. Він же каже: Про що воно? Аби знайшов я ласку в очах пана мого.
16Nội ngày đó, Ê-sau bắt đường trở về Sê-i-rơ.
16Вернувся ж Езав того дня на свою путь у Сеїр.
17Gia-cốp đi đến Su-cốt; bèn cất một nhà cho mình ở, và mấy cái lều cho súc vật; cho nên họ đặt tên chốn nầy là Su-cốt.
17А Яков мандрував далїй у Суккот і побудовав собі домівку, а скотинї своїй поробив кущі. Тим і проложено прізвище врочищу тому Суккот.
18Gia-cốp ở xứ Pha-đan-A-ram đến thành Si-chem thuộc về xứ Ca-na-an, được bình an. Người đóng trại trước thành,
18І дойшов щасливо Яков до городу Сихему, що в Канаан землї, вернувшись із Мезопотамїї, та й отаборився перед городом.
19bèn mua miếng đất chỗ người đóng trại, giá một trăm miếng bạc của con Hê-mô, cha Si-chem.
19І купив частину поля, де отаборивсь, у синів Геммора, отця Сихемового, за сто срібняків.
20Nơi đó người lập một bàn thờ, đặt tên là Eân-Eân-ô-hê-Y-sơ-ra-ên.
20І поставив там жертівника, та й призвав імя Господа Бога Ізраїлевого.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.