Sáng 33
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Gia-cốp nhướng mắt lên và nhìn, kìa, Ê-sau dẫn bốn trăm người đi đến. Người bèn chia các con cho Lê-a, Ra-chên, và cho hai tên đòi;
1ヤコブが目を上げて見ると、見よ、エサウがやって来た。四百人の男たちが彼と一緒であった。ヤコブはレア、ラケル、そして二人の女のしもべたちに子どもたちを分けた。
2sắp hai tên đòi và con cái họ ở trước; kế đến Lê-a và con cái nàng; Ra-chên cùng Giô-sép ở sau chót.
2彼は女のしもべたちとその子どもたちを先頭に、レアとその子どもたちをその後に、ラケルとヨセフを最後に置いた。
3Còn người, thì đi trước họ và sấp mình xuống đất bảy lần cho đến khi tới gần anh mình.
3彼自身は彼らの前を進み、兄に近づくまでに七回、地に向かってひれ伏した。
4Nhưng Ê-sau chạy đến trước mặt người, ôm choàng cổ mà hôn, rồi hai anh em đều khóc.
4エサウは彼を迎えに走り、彼を抱きしめ、首に抱きついて口づけした。そして彼らは泣いた。
5Đoạn, Ê-sau nhướng mắt lên thấy mấy người đàn bà và con cái, thì hỏi rằng: Các người mà em có đó là ai? Đáp rằng: Aáy là con cái mà Đức Chúa Trời đã cho kẻ tôi tớ anh.
5エサウが目を上げて女たちと子どもたちを見ると、言った。「あなたと一緒にいるこの者たちは誰か。」 ヤコブは言った。「神があなたのしもべに恵みとしてお与えくださった子どもたちです。」
6Hai tên đòi và con cái họ lại gần người, sấp mình xuống.
6すると、女のしもべたちがその子どもたちと一緒に近づき、ひれ伏した。
7Lê-a và các con cái nàng cũng lại gần, sấp mình xuống; đoạn, Ra-chên và Giô-sép lại gần, và sấp mình xuống.
7レアとその子どもたちも近づいてひれ伏した。その後、ヨセフとラケルが近づいてひれ伏した。
8Ê-sau hỏi: Toán quân anh đã gặp đi trước đó, em tính làm chi? Đáp rằng: Aáy để nhờ được ơn trước mặt chúa tôi.
8エサウは言った。「私が出会ったこのすべての陣営は、どういう意味なのか。」 ヤコブは答えた。「ご主人様のご好意を得るためです。」
9Ê-sau nói: Hỡi em! anh đã được đủ rồi; vậy, hãy lấy lại vật chi của em đi.
9エサウは言った。「私には十分にある、私の弟よ。あなたのものはあなたのものにしておきなさい。」
10Thưa rằng: Xin anh, không. Nếu em được ơn trước mặt anh, hãy nhận lấy lễ vật bởi tay em làm ra đi; vì em thấy được mặt anh khác nào người ta thấy được mặt Đức Chúa Trời, và anh đã đẹp lòng tiếp rước em.
10ヤコブは言った。「いいえ、どうか。私があなたのお目にかなっているなら、この贈り物を受け取ってください。あなたが喜んで迎えてくださったので、あなたの顔を見たことは、神の御顔を見たようです。
11Xin anh hãy nhận lấy lễ vật em đã dâng cho anh, vì Đức Chúa Trời cho em đầy dẫy ân huệ, và em có đủ hết. Người nài xin Ê-sau quá đến đỗi phải chịu nhận lấy.
11どうか、私が持って来た祝福の贈り物を受け取ってください。神が恵みを与えてくださり、私には何も不足がありません。」ヤコブが強く勧めたので、エサウは受け取った。
12Ê-sau nói: Hè, ta hãy lên đường! Anh sẽ đi trước em.
12エサウは言った。「さあ、旅立って行こう。私があなたの先を行こう。」
13Gia-cốp đáp: Chúa biết rằng các đứa trả yếu lắm, và em lại mắc coi chừng chiên và bò cái đang có con bú; nếu ép đi mau chỉ trong một ngày, chắc cả bầy phải chết hết.
13ヤコブは彼に言った。「私の主人は、子どもたちが弱く、私と一緒にいる羊と牛の群れには乳を飲ませる子がいることをご存じです。もし一日でも急がせれば、群れはみな死んでしまいます。
14Xin chúa hãy đi trước kẻ tôi tớ chúa, còn tôi sẽ đi tới chậm chậm theo bước một của súc vật đi trước và của các trẻ, cho đến chừng nào tới nhà chúa tại xứ Sê-i-rơ.
14どうか、私の主人はしもべより先に進んでください。私は、私の前にいる家畜の歩みと、子どもたちの歩みに合わせて、ゆっくりと進み、セイルにいる私の主人のところへ参ります。」
15Ê-sau nói: Vậy, anh xin để lại cùng em một vài người tùy tùng của anh. Gia-cốp đáp rằng: Chi vậy? miễn em được nhờ ơn trước mặt chúa thôi!
15エサウは言った。「では、私と一緒にいる人々の中から、何人かをあなたのところに残させてくれ。」 ヤコブは答えた。「その必要はありません。どうか、これ以上のお気遣いはなさらないでください。」
16Nội ngày đó, Ê-sau bắt đường trở về Sê-i-rơ.
16こうしてエサウは、その日、セイルへの道を帰って行った。
17Gia-cốp đi đến Su-cốt; bèn cất một nhà cho mình ở, và mấy cái lều cho súc vật; cho nên họ đặt tên chốn nầy là Su-cốt.
17ヤコブはスコトへ旅をし、自分のために家を建て、家畜のために小屋を作った。それゆえ、その場所の名はスコトと呼ばれる。
18Gia-cốp ở xứ Pha-đan-A-ram đến thành Si-chem thuộc về xứ Ca-na-an, được bình an. Người đóng trại trước thành,
18ヤコブはパダン・アラムから来たとき、カナンの地にあるシェケムの町に無事に着き、その町の前で宿営した。
19bèn mua miếng đất chỗ người đóng trại, giá một trăm miếng bạc của con Hê-mô, cha Si-chem.
19彼は天幕を張った野の一部を、シェケムの父ハモルの子らの手から、百枚の銀で買い取った。
20Nơi đó người lập một bàn thờ, đặt tên là Eân-Eân-ô-hê-Y-sơ-ra-ên.
20彼はそこに祭壇を立て、それをエル・エロヘ・イスラエルと呼んだ。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.