Sáng 34
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Nàng Đi-na, con gái của Lê-a sanh cho Gia-cốp, đi ra thăm bọn con gái của xứ đó.
1レアがヤコブに産んだ娘ディナは、その地の娘たちを見るために出かけて行った。
2Si-chem, con trai Hê-mô, người Hê-vít, hoàng tử xứ đó, thấy nàng, thì cướp đi, nằm với nàng và làm điếm nhục nàng.
2その地の君主であるヒビ人ハモルの子シェケムが彼女を見た。彼は彼女を連れて行き、彼女と寝て、彼女を辱めた。
3Tâm hồn chàng vấn-vít cùng Đi-na, con gái Gia-cốp, thương mến con gái tơ đó, lấy lời ngon ngọt nói cùng nàng.
3彼の心はヤコブの娘ディナに強く結びつき、彼はその若い女を愛し、彼女に優しく語りかけた。
4Si-chem nói cùng Hê-mô, cha mình, rằng: Hãy cho tôi con gái nầy làm vợ.
4シェケムは父ハモルに言った。「この若い女を、私の妻としてもらってください。」
5Vả, Gia-cốp hay được rằng chàng làm hư danh giá Đi-na, con gái mình, nhưng các con trai mình mắc ở ngoài đồng cùng súc vật, nên người làm thinh đến khi họ trở về.
5ヤコブは、シェケムが娘ディナを汚したことを聞いた。彼の息子たちは野で家畜と一緒にいたので、ヤコブは彼らが帰って来るまで黙っていた。
6Lúc đó, Hê-mô, cha Si-chem, đến cùng Gia-cốp đặng nói chuyện cùng người.
6シェケムの父ハモルは、ヤコブと話し合うために彼のところへ出て行った。
7Các con trai Gia-cốp ở ngoài đồng trở về, vừa hay được việc ấy, bèn nổi nóng và giận lắm, vì việc ô danh mà Si-chem đã xui cho họ Y-sơ-ra-ên, nằm cùng con gái của Gia-cốp, là việc chẳng bao giờ nên làm.
7ヤコブの息子たちはそれを聞くと、野から帰って来た。その男たちは心を痛め、非常に怒った。シェケムがヤコブの娘と寝て、イスラエルの中で愚かなこと、してはならないことをしたからである。
8Hê-mô nói cùng họ rằng: Tâm hồn Si-chem, con trai tôi, đã dan-díu cùng con gái các ông; xin hãy gả nàng cho nó làm vợ.
8ハモルは彼らと話し合って言った。「私の息子シェケムの心は、あなたがたの娘を慕い求めています。どうか彼女を彼の妻として与えてください。
9Hãy kết sui-gia cùng nhau; các ông gả con gái cho chúng tôi, rồi cưới các con gái chúng tôi lại.
9私たちと縁組みをしてください。あなたがたの娘たちを私たちに与え、私たちの娘たちをあなたがたのためにめとってください。
10Hãy ở cùng chúng tôi; xứ sẵn dành cho các ông; hãy ở, buôn bán và dựng cơ nghiệp tại đó.
10あなたがたは私たちと一緒に住んでください。この地はあなたがたの前にあります。ここに住み、ここで商いをし、ここに所有地を得てください。」
11Si-chem thưa cùng cha và các anh em của người con gái rằng: Xin cho tôi được ơn trước mặt các ông, và điều chi các ông nói, tôi xin nạp cho.
11シェケムは彼女の父と兄弟たちに言った。「どうか、私を受け入れてください。あなたがたの求めるものは何でも与えます。
12Xin hãy đòi một lễ cưới cho lớn, sính nghi cho cao, tôi xin nạp theo y lời các ông nói; nhưng hãy gả con gái đó cho tôi làm vợ.
12花嫁の代価と贈り物を、いくらでも私に求めてください。あなたがたが私に求めるものは何でも与えましょう。ただ、その若い女を妻として私に与えてください。」
13Các con trai Gia-cốp đáp lại cùng Si-chem và Hê-mô, cha chàng, cùng dùng mưu nói chuyện với họ, vì Si-chem đã làm mất danh giá của Đi-na, em gái mình.
13ヤコブの息子たちは、シェケムとその父ハモルに欺きをもって答えた。彼が妹ディナを汚したからである。
14Các người ấy nói rằng: Gả em gái chúng tôi cho ai chẳng chịu phép cắt bì, ấy là một việc chúng tôi làm không được, vì sẽ là một nỗi nhuốc nhơ cho chúng tôi vậy.
14彼らは言った。「私たちはこのことを行うことはできない。無割礼の者に私たちの妹を与えることは、私たちにとって恥となるからだ。
15Chúng tôi sẽ nhận lời các ông được, là khi nào các ông trở nên giống như chúng tôi, tức là mọi người nam chịu phép cắt bì;
15ただこの条件でのみ、私たちはあなたがたに同意する。もしあなたがたのすべての男子が割礼を受け、あなたがたが私たちのようになるなら、
16vậy, chúng tôi sẽ gả con gái chúng tôi cho các ông, và sẽ cưới con gái các ông lại; đoạn ta sẽ ở chung nhau, thành ra một dân mà thôi.
16私たちは私たちの娘たちをあなたがたに与え、あなたがたの娘たちを私たちのためにめとる。そして私たちはあなたがたと一緒に住み、一つの民となる。
17Còn nếu không khứng nghe theo lời, và không chịu phép cắt bì, thì chúng tôi bắt con gái lại và đi ở nơi khác.
17しかし、もしあなたがたが私たちの言うことを聞かず、割礼を受けないなら、私たちは娘を連れて去って行く。」
18Bao nhiêu lời họ nói làm cho đẹp dạ Hê-mô và Si-chem, con trai người.
18彼らの言葉は、ハモルとその子シェケムの気に入った。
19Chàng trẻ tuổi đó không ngần ngại các việc họ đã định, vì con gái của Gia-cốp đẹp lòng chàng. Vả, chàng đây là một người quí trọng hơn mọi người trong nhà cha mình.
19その若者はこのことを行うのをためらわなかった。彼がヤコブの娘を喜んでいたからである。彼は父の家の誰よりも尊ばれていた。
20Vậy, Hê-mô và Si-chem, con trai người, đi đến cửa thành mình, nói cùng dân trong thành như vầy:
20ハモルとその息子シェケムは自分たちの町の門に行き、その町の人々と話し合って言った。
21Các người đó ăn ở hòa thuận giữa vòng chúng ta; vậy cho họ ở trong xứ đặng buôn bán. Nầy, xứ cũng rộng cho họ ở; chúng ta sẽ cưới con gái họ làm vợ, và gả các con gái chúng ta lại.
21「この人たちは私たちと平和に過ごしている。それゆえ、彼らにこの地に住ませ、ここで商いをさせよう。見よ、この地は彼らにとって十分に広い。彼らの娘たちを私たちの妻としてめとり、私たちの娘たちを彼らに与えよう。
22Nhưng họ bằng lòng ở cùng chúng ta đặng thành một dân, miễn khi nào các người nam trong bọn mình phải chịu phép cắt bì chính như mọi người nam của họ vậy.
22ただこの条件でのみ、この人たちは私たちと一緒に住み、一つの民となることに同意してくれる。それは、彼らが割礼を受けているように、私たちの中のすべての男子が割礼を受けることである。
23Thế thì, há rằng các súc vật, các tài sản và các bầy của họ sẽ chẳng thuộc về chúng ta sao? thôi, ta hãy nhận theo họ điều đó đi, để họ ở chung cùng chúng ta.
23彼らの家畜も、彼らの持ち物も、彼らのすべての獣も、私たちのものになるではないか。ただ私たちが彼らに同意しさえすれば、彼らは私たちと一緒に住むのだ。」
24Mọi người đi ra cửa thành mình đều nghe theo lời Hê-mô và Si-chem, con trai người, và hết thảy người nam đi ra cửa thành mình đều chịu phép cắt bì.
24彼の町の門を出入りするすべての者は、ハモルとその息子シェケムの言うことを聞いた。そしてすべての男子、すなわち彼の町の門を出入りするすべての者は割礼を受けた。
25Đến ngày thứ ba, khi mọi người đang đau đớn, thì hai con trai Gia-cốp, là Si-mê-ôn và Lê-vi, anh nàng Đi-na, cầm mỗi người một thanh gươm, thừa khi ai nấy yên ổn, xông vào thành giết hết thảy người nam.
25三日目になり、彼らがまだ痛みを感じていたとき、ヤコブの二人の息子、ディナの兄弟であるシメオンとレビは、それぞれ自分の剣を取り、無防備な町を襲い、すべての男子を殺した。
26Hai người lại lấy gươm giết Hê-mô và Si-chem, con trai người, đem nàng Đi-na ra khỏi nhà Si-chem, rồi đi.
26彼らはハモルとその息子シェケムを剣の刃で殺し、シェケムの家からディナを連れ出し、去って行った。
27Vì cớ họ làm mất danh giá em gái mình, nên các con trai Gia-cốp xông vào những xác chết và phá cướp thành;
27ヤコブの息子たちは殺された者たちのところへ来て、町を略奪した。彼らが彼らの妹を汚したからである。
28bắt các bầy chiên, bò, lừa, cùng vật chi trong thành và ngoài đồng;
28彼らは羊の群れ、牛の群れ、ろば、町にあるもの、野にあるものを取り、
29cướp đem đi hết tài vật, các con trẻ và đàn bà, cùng mọi vật chi ở trong nhà vậy.
29さらに彼らのすべての富を奪った。彼らはすべての小さな子どもたちと妻たちを捕虜にし、家の中にあるすべてのものを略奪した。
30Gia-cốp bèn nói cùng Si-mê-ôn và Lê-vi rằng: Bay xui cho tao bối rối, làm cho dân xứ nầy, là người Ca-na-an và người Phê-rê-sít, oán ghét tao vậy. Tao đây, chỉ có ít người; nếu họ hiệp lại đánh tao, thì chắc tao và nội nhà đều bị tàn hại.
30ヤコブはシメオンとレビに言った。「あなたがたは私を悩ませ、この地に住むカナン人やペリジ人の間で私を忌み嫌われる者にした。私は数が少ない。彼らが私に立ち向かって集まり、私を打てば、私も私の家も滅ぼされてしまうだろう。」
31Đáp rằng: Chúng tôi nỡ chịu người ta đãi em gái chúng tôi như con đĩ sao?
31彼らは言った。「私たちの妹を遊女のように扱わせてよいのですか。」
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.