Sáng
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vả, khi loài người khởi thêm nhiều trên mặt đất, và khi loài người đã sanh được con gái rồi,
1Як почали ж люде намножуватись на землї та понароджувалось дочок у їх,
2các con trai của Đức Chúa Trời thấy con gái loài người tốt đẹp, bèn cưới người nào vừa lòng mình mà làm vợ.
2Тодї сини Божі, бачивши, що в синів чоловічих дочки хороші, брали їх за жінок, хто котору вподобав.
3Đức Giê-hô-va phán rằng: Thần ta sẽ chẳng hằng ở trong loài người luôn; trong điều lầm lạc, loài người chỉ là xác thịt; đời người sẽ là một trăm hai mươi năm mà thôi.
3І рече Господь: Не буде мій дух переважувати в людинї до віку, бо вона тїло; дак нехай віку людського буде сто і двайцять год.
4Đời đó và đời sau, có người cao lớn trên mặt đất, vì con trai Đức Chúa Trời ăn ở cùng con gái loài người mà sanh con cái; ấy những người mạnh dạn ngày xưa là tay anh hùng có danh.
4Були тодї на землї велетьнї, та й навпосьлї, як сини Божі горнулись до дочок чоловічих, а вони їм роджали. Се ті потужники, що з давнїх давен бували високо вславлені.
5Đức Giê-hô-va thấy sự hung ác của loài người trên mặt đất rất nhiều, và các ý tưởng của lòng họ chỉ là xấu luôn;
5Як же побачив Бог, що ледарство людське було велике на землї, а люде дбають повсячасно тільки про лихе,
6thì tự trách đã dựng nên loài người trên mặt đất, và buồn rầu trong lòng.
6Дак жалкував Господь, що сотворив чоловіка на землї, тай журився тяжко.
7Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta sẽ hủy diệt khỏi mặt đất loài người mà ta đã dựng nên, từ loài người cho đến loài súc vật, loài côn trùng, loài chim trời; vì ta tự trách đã dựng nên các loài đó.
7І рече Бог: Вигублю чоловіка, що із землї, як чоловіка, так і скотину, і лазюче і летюче: бо взяла мене досада, що посоздавав їх.
8Nhưng Nô-ê được ơn trước mặt Đức Giê-hô-va.
8Нояг же здобувся на ласку в Господа.
9Nầy là dòng dõi của Nô-ê. Nô-ê trong đời mình là một người công bình và trọn vẹn, đồng đi cùng Đức Chúa Trời.
9Оце ж Ноягова й постань. Нояг був праведний чоловяга, без гріха між сучасниками своїми. Нояг ходив з Богом.
10Nô-ê sanh ba con trai là Sem, Cham và Gia-phết.
10І появив Нояг три сини: Сема, Хама і Яфета.
11Thế gian bấy giờ đều bại hoại trước mặt Đức Chúa Trời và đầy dẫy sự hung ác.
11Земля ж попсувалась перед Богом, і сповнилась насильством земля.
12Nầy, Đức Chúa Trời nhìn xem thế gian, thấy điều bại hoại, vì hết thảy xác thịt làm cho đường mình trên đất phải bại hoại.
12І споглянув Бог на землю, аж вона зопсувалась: бо зопсувало всяке тїло свою путь на землї.
13Đức Chúa Trời bèn phán cùng Nô-ê rằng: Kỳ cuối cùng của mọi xác thịt đã đưa đến trước mặt ta; vì cớ loài người mà đất phải đầy dẫy điều hung hăng; vậy, ta sẽ diệt-trừ họ cùng đất.
13І рече Бог Ноягові: Конець усякому тїлу прийшов перед мене: бо землю сповнено насильством од них. Оце ж хочу їх викоренити з землї.
14Ngươi hãy đóng một chiếc tàu bằng cây gô-phe, đóng có từng phòng, rồi trét chai bề trong cùng bề ngoài.
14Зроби собі ковчег із соснового дерева; гнїзда поробиш у ковчезї та й посмолиш його з середини і надвору смолою.
15Vậy, hãy làm theo thế nầy: Bề dài tàu ba trăm thước, bề ngang năm mươi thước, bề cao ba mươi thước.
15А зробиш ковчег тако: трох сот локот завдовжки ковчег, і пятьдесять локот завширшки, а трийцять локот заввишки.
16Trên tàu ngươi sẽ làm một cửa sổ, bề cao một thước, và chừa một cửa bên hông; ngươi sẽ làm một từng dưới, một từng giữa và một từng trên.
16Просьвіт зробиш у ковчезї і зведеш його в локіть угорі; двері ж у ковчезї зробиш із боку, а житла у два і у три поверхи робити меш.
17Còn ta đây, ta sẽ dẫn nước lụt khắp trên mặt đất, đặng diệt tuyệt các xác thịt có sanh khí ở dưới trời; hết thảy vật chi ở trên mặt đất đều sẽ chết hết.
17Я ж оце наведу потоп, воду на землю, щоб вигубити всяке тїло, що є в її живий дух попід небесами, і все, що є на землї, повиздихає.
18Nhưng ta sẽ lập giao ước cùng ngươi, rồi ngươi và vợ, các con và các dâu của ngươi, đều hãy vào tàu.
18І поставлю заповіт (умову) з тобою: Ввійдеш у ковчег ти і синове твої і жена твоя і жени синів твоїх з тобою.
19Về các loài sanh vật, ngươi hãy dẫn xuống tàu mỗi loài một cặp, có đực có cái, có trống có mái, hầu cho ở cùng ngươi đặng giữ tròn sự sống;
19І од усякого живого і од усякого тїла по двоє од усїх уведеш у ковчег, щоб живими остались з тобою: самець і самиця будуть.
20chim tùy theo loại, súc vật tùy theo loại, côn trùng tùy theo loại, mỗi thứ hai con, sẽ đến cùng ngươi, để ngươi giữ tròn sự sống cho.
20Од усього птаства по роду, і од усякої скотини по роду, і од усього лазючого, що човгає по землї по роду їх; двоє од усякого ввійдуть у ковчег до тебе, щоб зостались живими. Ти ж возьми всякої харчі собі, щоб мали ви що їсти.
21Lại, ngươi hãy lấy các thứ đồ ăn đem theo, đặng để dành làm lương thực cho ngươi và các loài đó.
21І вчинив Нояг усе, що заповідав йому Господь, і притьма так учинив.
22Nô-ê làm các điều nầy y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn.
no verse 22 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.