Sáng 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Vả, khi loài người khởi thêm nhiều trên mặt đất, và khi loài người đã sanh được con gái rồi,
1Quando os homens começaram a se multiplicar sobre a face da terra, e lhes nasceram filhas,
2các con trai của Đức Chúa Trời thấy con gái loài người tốt đẹp, bèn cưới người nào vừa lòng mình mà làm vợ.
2os filhos de Deus viram que as filhas dos homens eram bonitas, e tomaram para si esposas, todas as que escolheram.
3Đức Giê-hô-va phán rằng: Thần ta sẽ chẳng hằng ở trong loài người luôn; trong điều lầm lạc, loài người chỉ là xác thịt; đời người sẽ là một trăm hai mươi năm mà thôi.
3O SENHOR disse: “Meu Espírito não contenderá com o homem para sempre, porque ele também é carne; portanto, os seus dias serão cento e vinte anos.”
4Đời đó và đời sau, có người cao lớn trên mặt đất, vì con trai Đức Chúa Trời ăn ở cùng con gái loài người mà sanh con cái; ấy những người mạnh dạn ngày xưa là tay anh hùng có danh.
4Os nefilins estavam na terra naqueles dias, e também depois disso, quando os filhos de Deus se uniram às filhas dos homens e tiveram filhos com elas. Estes foram os valentes da antiguidade, homens de renome.
5Đức Giê-hô-va thấy sự hung ác của loài người trên mặt đất rất nhiều, và các ý tưởng của lòng họ chỉ là xấu luôn;
5O SENHOR viu que a maldade do homem era grande na terra, e que toda imaginação dos pensamentos do seu coração era continuamente apenas má.
6thì tự trách đã dựng nên loài người trên mặt đất, và buồn rầu trong lòng.
6O SENHOR se arrependeu de ter feito o homem na terra, e isso o entristeceu em seu coração.
7Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta sẽ hủy diệt khỏi mặt đất loài người mà ta đã dựng nên, từ loài người cho đến loài súc vật, loài côn trùng, loài chim trời; vì ta tự trách đã dựng nên các loài đó.
7O SENHOR disse: “Destruirei da face da terra o homem que criei — o homem, junto com os animais, os répteis e as aves do céu — pois me arrependo de tê-los feito.”
8Nhưng Nô-ê được ơn trước mặt Đức Giê-hô-va.
8Mas Noé encontrou favor aos olhos do SENHOR.
9Nầy là dòng dõi của Nô-ê. Nô-ê trong đời mình là một người công bình và trọn vẹn, đồng đi cùng Đức Chúa Trời.
9Esta é a história das gerações de Noé: Noé era um homem justo, irrepreensível entre as pessoas do seu tempo. Noé andava com Deus.
10Nô-ê sanh ba con trai là Sem, Cham và Gia-phết.
10Noé tornou-se pai de três filhos: Sem, Cam e Jafé.
11Thế gian bấy giờ đều bại hoại trước mặt Đức Chúa Trời và đầy dẫy sự hung ác.
11A terra estava corrompida diante de Deus, e a terra estava cheia de violência.
12Nầy, Đức Chúa Trời nhìn xem thế gian, thấy điều bại hoại, vì hết thảy xác thịt làm cho đường mình trên đất phải bại hoại.
12Deus viu a terra, e viu que estava corrompida, pois toda a carne havia corrompido o seu caminho sobre a terra.
13Đức Chúa Trời bèn phán cùng Nô-ê rằng: Kỳ cuối cùng của mọi xác thịt đã đưa đến trước mặt ta; vì cớ loài người mà đất phải đầy dẫy điều hung hăng; vậy, ta sẽ diệt-trừ họ cùng đất.
13Deus disse a Noé: “Darei fim a toda a carne, pois a terra está cheia de violência por causa deles. Eis que os destruirei juntamente com a terra.
14Ngươi hãy đóng một chiếc tàu bằng cây gô-phe, đóng có từng phòng, rồi trét chai bề trong cùng bề ngoài.
14Faça uma arca de madeira de gofer. Você fará compartimentos na arca, e a revestirá com piche por dentro e por fora.
15Vậy, hãy làm theo thế nầy: Bề dài tàu ba trăm thước, bề ngang năm mươi thước, bề cao ba mươi thước.
15É assim que você a fará. O comprimento da arca será de trezentos côvados, sua largura de cinquenta côvados, e sua altura de trinta côvados.
16Trên tàu ngươi sẽ làm một cửa sổ, bề cao một thước, và chừa một cửa bên hông; ngươi sẽ làm một từng dưới, một từng giữa và một từng trên.
16Você fará um teto na arca, e a terminará a um côvado da parte de cima. Você colocará a porta da arca na sua lateral. Você a fará com um andar inferior, um segundo e um terceiro.
17Còn ta đây, ta sẽ dẫn nước lụt khắp trên mặt đất, đặng diệt tuyệt các xác thịt có sanh khí ở dưới trời; hết thảy vật chi ở trên mặt đất đều sẽ chết hết.
17Eu, sim, eu mesmo, trarei o dilúvio de águas sobre esta terra, para destruir debaixo do céu toda a carne que tem o fôlego de vida. Tudo o que há na terra morrerá.
18Nhưng ta sẽ lập giao ước cùng ngươi, rồi ngươi và vợ, các con và các dâu của ngươi, đều hãy vào tàu.
18Mas eu estabelecerei a minha aliança com você. Você entrará na arca, você, seus filhos, sua esposa e as esposas de seus filhos com você.
19Về các loài sanh vật, ngươi hãy dẫn xuống tàu mỗi loài một cặp, có đực có cái, có trống có mái, hầu cho ở cùng ngươi đặng giữ tròn sự sống;
19De todo ser vivo de toda a carne, você trará dois de cada espécie para dentro da arca, para conservá-los vivos com você. Eles serão macho e fêmea.
20chim tùy theo loại, súc vật tùy theo loại, côn trùng tùy theo loại, mỗi thứ hai con, sẽ đến cùng ngươi, để ngươi giữ tròn sự sống cho.
20Das aves segundo a sua espécie, do gado segundo a sua espécie, de todo réptil da terra segundo a sua espécie, dois de cada espécie virão a você, para conservá-los vivos.
21Lại, ngươi hãy lấy các thứ đồ ăn đem theo, đặng để dành làm lương thực cho ngươi và các loài đó.
21Leve com você um pouco de toda comida que se come, e ajunte-a para si; e servirá de alimento para você e para eles.”
22Nô-ê làm các điều nầy y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn.
22Assim fez Noé. Ele fez tudo o que Deus lhe ordenou.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.