Sáng 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Vả, khi loài người khởi thêm nhiều trên mặt đất, và khi loài người đã sanh được con gái rồi,
1Кынд ау ынчепут оамений сэ се ынмулцяскэ пе фаца пэмынтулуй ши ли с-ау нэскут фете,
2các con trai của Đức Chúa Trời thấy con gái loài người tốt đẹp, bèn cưới người nào vừa lòng mình mà làm vợ.
2фиий луй Думнезеу ау вэзут кэ фетеле оаменилор ерау фрумоасе ши дин тоате шь-ау луат де невесте пе ачеля пе каре ши ле-ау алес.
3Đức Giê-hô-va phán rằng: Thần ta sẽ chẳng hằng ở trong loài người luôn; trong điều lầm lạc, loài người chỉ là xác thịt; đời người sẽ là một trăm hai mươi năm mà thôi.
3Атунч, Домнул а зис: „Духул Меу ну ва рэмыне пуруря ын ом, кэч омул ну есте декыт карне пэкэтоасэ; тотушь, зилеле луй вор фи де о сутэ доуэзечь де ань.”
4Đời đó và đời sau, có người cao lớn trên mặt đất, vì con trai Đức Chúa Trời ăn ở cùng con gái loài người mà sanh con cái; ấy những người mạnh dạn ngày xưa là tay anh hùng có danh.
4Уриаший ерау пе пэмынт ын времуриле ачеля ши кяр ши дупэ че с-ау ымпреунат фиий луй Думнезеу ку фетеле оаменилор ши ле-ау нэскут еле копий; ачештя ерау витежий каре ау фост ын векиме, оамень ку нуме.
5Đức Giê-hô-va thấy sự hung ác của loài người trên mặt đất rất nhiều, và các ý tưởng của lòng họ chỉ là xấu luôn;
5Домнул а вэзут кэ рэутатя омулуй ера маре пе пэмынт ши кэ тоате ынтокмириле гындурилор дин инима луй ерау ындрептате ын фиекаре зи нумай спре рэу.
6thì tự trách đã dựng nên loài người trên mặt đất, và buồn rầu trong lòng.
6Й-а пэрут рэу Домнулуй кэ а фэкут пе ом пе пэмынт ши С-а мыхнит ын инима Луй.
7Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta sẽ hủy diệt khỏi mặt đất loài người mà ta đã dựng nên, từ loài người cho đến loài súc vật, loài côn trùng, loài chim trời; vì ta tự trách đã dựng nên các loài đó.
7Ши Домнул а зис: „Ам сэ штерг де пе фаца пэмынтулуй пе омул пе каре л-ам фэкут, де ла ом пынэ ла вите, пынэ ла тырытоаре ши пынэ ла пэсэриле черулуй, кэч Ымь паре рэу кэ й-ам фэкут.”
8Nhưng Nô-ê được ơn trước mặt Đức Giê-hô-va.
8Дар Ное а кэпэтат милэ ынаинтя Домнулуй.
9Nầy là dòng dõi của Nô-ê. Nô-ê trong đời mình là một người công bình và trọn vẹn, đồng đi cùng Đức Chúa Trời.
9Ятэ каре сунт урмаший луй Ное. Ное ера ун ом неприхэнит ши фэрэ патэ ынтре чей дин время луй: Ное умбла ку Думнезеу.
10Nô-ê sanh ba con trai là Sem, Cham và Gia-phết.
10Ное а нэскут трей фий: Сем, Хам ши Иафет.
11Thế gian bấy giờ đều bại hoại trước mặt Đức Chúa Trời và đầy dẫy sự hung ác.
11Пэмынтул ера стрикат ынаинтя луй Думнезеу; пэмынтул ера плин де силничие.
12Nầy, Đức Chúa Trời nhìn xem thế gian, thấy điều bại hoại, vì hết thảy xác thịt làm cho đường mình trên đất phải bại hoại.
12Думнезеу С-а уйтат спре пэмынт ши ятэ кэ пэмынтул ера стрикат, кэч орьче фэптурэ ышь стрикасе каля пе пэмынт.
13Đức Chúa Trời bèn phán cùng Nô-ê rằng: Kỳ cuối cùng của mọi xác thịt đã đưa đến trước mặt ta; vì cớ loài người mà đất phải đầy dẫy điều hung hăng; vậy, ta sẽ diệt-trừ họ cùng đất.
13Атунч, Думнезеу а зис луй Ное: „Сфыршитул орькэрей фэптурь есте хотэрыт ынаинтя Мя, фииндкэ ау умплут пэмынтул де силничие; ятэ, ам сэ-й нимическ ымпреунэ ку пэмынтул.
14Ngươi hãy đóng một chiếc tàu bằng cây gô-phe, đóng có từng phòng, rồi trét chai bề trong cùng bề ngoài.
14Фэ-ць о корабие дин лемн де гофер (кипарос); корабия ачаста с-о ымпарць ын кэмэруце ши с-о тенкуешть ку смоалэ пе динэунтру ши пе динафарэ.
15Vậy, hãy làm theo thế nầy: Bề dài tàu ba trăm thước, bề ngang năm mươi thước, bề cao ba mươi thước.
15Ятэ кум с-о фачь: корабия сэ айбэ трей суте де коць ын лунӂиме, чинчзечь де коць ын лэциме ши трейзечь де коць ын ынэлциме.
16Trên tàu ngươi sẽ làm một cửa sổ, bề cao một thước, và chừa một cửa bên hông; ngươi sẽ làm một từng dưới, một từng giữa và một từng trên.
16Сэ фачь корабией о ферястрэ, сус, латэ де ун кот; уша с-о пуй ын латура корабией ши сэ фачь ун рынд де кэмэрь жос, алтул ла мижлок ши алтул сус.
17Còn ta đây, ta sẽ dẫn nước lụt khắp trên mặt đất, đặng diệt tuyệt các xác thịt có sanh khí ở dưới trời; hết thảy vật chi ở trên mặt đất đều sẽ chết hết.
17Ши ятэ кэ Еу ам сэ фак сэ винэ ун потоп де апе пе пэмынт, ка сэ нимичяскэ орьче фэптурэ де суб чер каре аре суфларе де вяцэ; тот че есте пе пэмынт ва пери.
18Nhưng ta sẽ lập giao ước cùng ngươi, rồi ngươi và vợ, các con và các dâu của ngươi, đều hãy vào tàu.
18Дар ку тине фак ун легэмынт: сэ интри ын корабие, ту ши фиий тэй, невастэ-та ши невестеле фиилор тэй ымпреунэ ку тине.
19Về các loài sanh vật, ngươi hãy dẫn xuống tàu mỗi loài một cặp, có đực có cái, có trống có mái, hầu cho ở cùng ngươi đặng giữ tròn sự sống;
19Дин тот че трэеште, дин орьче фэптурэ, сэ ей ын корабие кыте доуэ дин фиекаре сой, ка сэ ле ций вий ку тине: сэ фие о парте бэрбэтяскэ ши о парте фемеяскэ.
20chim tùy theo loại, súc vật tùy theo loại, côn trùng tùy theo loại, mỗi thứ hai con, sẽ đến cùng ngươi, để ngươi giữ tròn sự sống cho.
20Дин пэсэрь дупэ союл лор, дин вите дупэ союл лор ши дин тоате тырытоареле де пе пэмынт дупэ союл лор, сэ винэ ла тине ынэунтру кыте доуэ дин фиекаре сой, ка сэ ле ций ку вяцэ.
21Lại, ngươi hãy lấy các thứ đồ ăn đem theo, đặng để dành làm lương thực cho ngươi và các loài đó.
21Ши ту я-ць дин тоате букателе каре се мэнынкэ ши фэ-ць меринде дин еле, ка сэ-ць служяскэ де хранэ цие ши лор.”
22Nô-ê làm các điều nầy y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn.
22Аша а ши фэкут Ное: а фэкут тот че-й порунчисе Думнезеу.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.