Sáng 19
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Lối chiều, hai thiên sứ đến Sô-đôm; lúc đó, Lót đang ngồi tại cửa thành. Khi Lót thấy hai thiên sứ đến, đứng dậy mà đón rước và sấp mình xuống đất.
1Чей дой ынӂерь ау ажунс ла Содома сяра, ши Лот шедя ла поарта Содомей. Кынд й-а вэзут, Лот с-а скулат, ле-а ешит ынаинте ши с-а плекат пынэ ла пэмынт.
2Người thưa rằng: Nầy, lạy hai chúa, xin hãy đến ở nhà của kẻ tôi tớ, và hãy nghỉ đêm tại đó. Hai chúa hãy rửa chân, rồi sáng mai thức dậy lên đường. Hai thiên sứ phán rằng: Không, đêm nầy ta sẽ ở ngoài đường.
2Апой а зис: „Домний мей, интраць, вэ рог, ын каса робулуй востру, ка сэ рэмынець песте ноапте ын еа, ши спэлаци-вэ пичоареле; мыне вэ вець скула де диминяцэ ши вэ вець ведя де друм.” „Ну”, ау рэспунс ей, „чи вом петрече ноаптя ын улицэ.”
3Nhưng Lót cố mời cho đến đỗi hai thiên sứ phải đi lại vào nhà mình. Người dâng một bữa tiệc, làm bánh không men, và hai thiên sứ bèn dùng tiệc.
3Дар Лот а стэруит де ей пынэ ау венит ши ау интрат ын каса луй. Ле-а прегэтит о чинэ, а пус сэ коакэ азиме ши ау мынкат.
4Hai thiên sứ chưa đi nằm, mà các người nam ở Sô-đôm, từ trẻ đến già, tức cả dân, đều chạy đến bao chung quanh nhà.
4Дар ну се кулкасерэ ынкэ, ши оамений дин четате, бэрбаций дин Содома, тинерь ши бэтрынь, ау ынконжурат каса; тот нородул а алергат дин тоате колцуриле.
5Bọn đó gọi Lót mà hỏi rằng: Những khách đã vào nhà ngươi buổi chiều tối nay ở đâu? Hãy dẫn họ ra đây, hầu cho chúng ta được biết.
5Ау кемат пе Лот ши й-ау зис: „Унде сунт оамений каре ау интрат ла тине ын ноаптя ачаста? Скоате-й афарэ ла ной, ка сэ не ымпреунэм ку ей.”
6Lót bèn ra đến cùng dân chúng ở ngoài cửa, rồi đóng cửa lại,
6Лот а ешит афарэ ла ей ла ушэ, а ынкуят уша дупэ ел
7và nói cùng họ rằng: Nầy, tôi xin anh em đừng làm điều ác đó!
7ши а зис: „Фрацилор, вэ рог, ну фачець о асеменя рэутате!
8Đây, tôi sẵn có hai con gái chưa chồng, tôi sẽ đưa chúng nó cho anh em, rồi mặc tình anh em tính làm sao tùy ý; miễn đừng làm chi hại cho hai người kia; vì cớ đó, nên họ đến núp bóng mái nhà tôi.
8Ятэ кэ ам доуэ фете каре ну штиу де бэрбат; ам сэ ви ле адук афарэ ши ле вець фаче че вэ ва плэчя. Нумай ну фачець нимик ачестор оамень, фииндкэ ау венит суб умбра акоперишулуй касей меле.”
9Bọn dân chúng nói rằng: Ngươi hãy tránh chỗ khác! Lại tiếp rằng: Người nầy đến đây như kẻ kiều ngụ, lại muốn đoán xét nữa sao! Vậy, thôi! chúng ta sẽ đãi ngươi bạc-tệ hơn hai khách kia. Đoạn, họ lấn ép Lót mạnh quá, và tràn đến đặng phá cửa.
9Ей ау стригат: „Плякэ!” Ши ау зис: „Омул ачеста а венит сэ локуяскэ аич ка ун стрэин ши акум вря сэ факэ пе жудекэторул. Ей бине, о сэ-ць фачем май рэу декыт лор.” Ши, ымпингынд пе Лот ку сила, с-ау апропият сэ спаргэ уша.
10Nhưng hai thiên sứ giơ tay ra, đem Lót vào nhà, và đóng cửa lại,
10Дар бэрбаций ачея ау ынтинс мына, ау трас пе Лот ынэунтру ла ей ын касэ ши ау ынкуят уша.
11đoạn, hành phạt bọn dân chúng ở ngoài cửa, từ trẻ đến già, đều quáng lòa mắt, cho đến đỗi tìm cửa mệt mà không được.
11Яр пе оамений каре ерау ла уша касей й-ау ловит ку орбире, де ла чел май мик пынэ ла чел май маре, аша кэ деӂяба се трудяу сэ гэсяскэ уша.
12Hai thiên sứ bèn hỏi Lót rằng: Ngươi còn có ai tại đây nữa chăng? Rể, con trai, con gái và ai trong thành thuộc về ngươi, hãy đem ra khỏi hết đi!
12Бэрбаций ачея ау зис луй Лот: „Пе чине май ай аич? Ӂинерь, фий ши фийче ши тот че ай ын четате – скоате-й дин локул ачеста.
13Chúng ta sẽ hủy diệt chỗ nầy, vì tiếng kêu oan về dân thành nầy đã thấu lên đến Đức Giê-hô-va, nên Ngài sai chúng ta xuống mà hủy diệt.
13Кэч авем сэ нимичим локул ачеста, пентру кэ а ажунс маре плынӂере ынаинтя Домнулуй ымпотрива локуиторилор луй. Де ачея не-а тримис Домнул, ка сэ-л нимичим.”
14Lót bèn đi ra và nói cùng rể đã cưới con gái mình rằng: Hãy chổi dậy, đi ra khỏi chốn nầy, vì Đức Giê-hô-va sẽ hủy diệt thành. Nhưng các chàng rể tưởng người nói chơi.
14Лот а ешит ши а ворбит ку ӂинерий сэй, каре луасерэ пе фетеле луй: „Скулаци-вэ”, а зис ел, „ешиць дин локул ачеста; кэч Домнул аре сэ нимичяскэ четатя.” Дар ӂинерий луй кредяу кэ глумеште.
15Đến sáng, hai thiên sứ hối Lót và phán rằng: Hãy thức dậy, dẫn vợ và hai con gái ngươi đang ở đây ra, e khi ngươi cũng chết lây về việc hình phạt của thành nữa chăng.
15Кынд с-а крэпат де зиуэ, ынӂерий ау стэруит де Лот зикынд: „Скоалэ-те, я-ць неваста ши челе доуэ фете, каре се афлэ аич, ка сэ ну перь ши ту ын нелеӂюиря четэций.”
16Nhưng Lót lần lữa; vì cớ Đức Giê-hô-va thương xót Lót, nên hai thiên sứ nắm lấy tai kéo người, vợ cùng hai con gái người, và dẫn ra khỏi thành.
16Ши, фииндкэ Лот зэбовя, бэрбаций ачея й-ау апукат де мынэ пе ел, пе невастэ-са ши пе челе доуэ фете але луй, кэч Домнул воя сэ-й круце; л-ау скос ши л-ау лэсат афарэ дин четате.
17Vả, khi hai thiên sứ dẫn họ ra khỏi rồi, một trong hai vì nói rằng: Hãy chạy trốn cứu lấy mạng, đừng ngó lại sau và cũng đừng dừng bước lại nơi nào ngoài đồng bằng; hãy chạy trốn lên núi, kẻo phải bỏ mình chăng.
17Дупэ че й-ау скос афарэ, унул дин ей а зис: „Скапэ-ць вяца; сэ ну те уйць ынапой ши сэ ну те опрешть ын вреун лок дин кымпие. Скапэ ла мунте, ка сэ ну перь.”
18Lót đáp lại rằng: Lạy Chúa, không được!
18Лот ле-а зис: „О! ну, Доамне!
19Nầy, tôi tớ đã được ơn trước mặt Chúa; Chúa đã tỏ lòng nhân từ rất lớn cùng tôi mà cứu tròn sự sống tôi. Nhưng tôi chạy trốn lên núi không kịp trước khi tai nạn đến, thì tôi phải chết.
19Ятэ кэ ам кэпэтат тречере ынаинтя Та ши ай арэтат маре ындураре фацэ де мине, пэстрынду-мь вяца, дар ну пот сэ фуг ла мунте ынаинте ка сэ мэ атингэ прэпэдул ши вой пери.
20Kìa, thành kia đã nhỏ, lại cũng gần đặng tôi có thế ẩn mình. Oâi! chớ chi Chúa cho tôi ẩn đó đặng cứu tròn sự sống tôi. Thành nầy há chẳng phải nhỏ sao?
20Ятэ, четатя ачаста есте дестул де апроапе ка сэ фуг ын еа ши есте микэ. О! де аш путя сэ фуг аколо…, есте аша де микэ… ши сэ скап ку вяцэ!”
21Thiên sứ phán rằng: Đây, ta ban ơn nầy cho ngươi nữa, sẽ không hủy diệt thành của ngươi đã nói đó đâu.
21Ши Ел й-а зис: „Ятэ кэ-ць фак ши хатырул ачеста ши ну вой нимичи четатя де каре ворбешть.
22Mau mau hãy lại ẩn đó, vì ta không làm chi được khi ngươi chưa vào đến nơi. Bởi cớ ấy, nên người ta gọi tên thành nầy là Xoa.
22Грэбеште-те де фуӂь ын еа, кэч ну пот фаче нимик пынэ ну вей ажунӂе аколо.” Пентру ачея с-а пус четэций ачелея нумеле Цоар.
23Khi mặt trời mọc lên khỏi đất, thì Lót vào đến thành Xoa.
23Рэсэря соареле пе пэмынт кынд а интрат Лот ын Цоар.
24Đoạn, Đức Giê-hô-va giáng mưa diêm sanh và lửa từ nơi Ngài trên trời sa xuống Sô-đôm và Gô-mô-rơ,
24Атунч, Домнул а фэкут сэ плоуэ песте Содома ши песте Гомора пучоасэ ши фок де ла Домнул дин чер.
25hủy diệt hai thành nầy, cả đồng bằng, hết thảy dân sự cùng các cây cỏ ở nơi đất đó.
25А нимичит ку десэвыршире четэциле ачеля, тоатэ кымпия ши пе тоць локуиторий четэцилор, ши тот че крештя пе пэмынт.
26Nhưng vợ của Lót quay ngó lại đặng sau mình, nên hóa ra một tượng muối.
26Неваста луй Лот с-а уйтат ынапой ши с-а префэкут ынтр-ун стылп де саре.
27Aùp-ra-ham dậy sớm, đi đến nơi mà người đã đứng chầu Đức Giê-hô-va,
27Авраам с-а скулат а доуа зи дис-де-диминяцэ ши с-а дус ла локул унде стэтусе ынаинтя Домнулуй.
28ngó về hướng Sô-đôm và Gô-mô-rơ, cùng khắp xứ ở đồng bằng, thì thấy từ dưới đất bay lên một luồng khói, như khói của một lò lửa lớn.
28Шь-а ындрептат привириле спре Содома ши Гомора ши спре тоатэ кымпия ши ятэ кэ а вэзут ридикынду-се де пе пэмынт ун фум, ка фумул унуй куптор.
29Vả, khi Đức Chúa Trời hủy diệt các thành nơi đồng bằng, tức là thành Lót ở, thì nhớ đến Aùp-ra-ham, cứu Lót ra khỏi chốn phá tan đó.
29Кынд а нимичит Думнезеу четэциле кымпией, Шь-а адус аминте де Авраам ши а скэпат пе Лот дин мижлокул прэпэдулуй, прин каре а сурпат дин темелие четэциле унде ышь ашезасе Лот локуинца.
30Lót ở Xoa thì sợ hãi, nên cùng hai con gái mình bỏ đó mà lên núi, ở trong một hang đá kia.
30Лот а ешит дин Цоар ши а рэмас пе мунте ку челе доуэ фете але луй, кэч с-а темут сэ рэмынэ ын Цоар. А локуит ынтр-о пештерэ ку челе доуэ фете але луй.
31Cô lớn nói cùng em mình rằng: Cha ta đã già, mà không còn ai trên mặt đất đến sánh duyên cùng ta theo như thế thường thiên hạ.
31Чя май маре а зис челей май тинере: „Татэл ностру есте бэтрын ши ну май есте ничун бэрбат ын цинутул ачеста ка сэ интре ла ной, дупэ обичеюл тутурор цэрилор.
32Hè! chúng ta hãy phục rượu cho cha, và lại nằm cùng người, để lưu truyền dòng giống cha lại.
32Вино сэ пунем пе татэл ностру сэ бя вин ши сэ не кулкэм ку ел, ка сэ не пэстрэм сэмынца прин татэл ностру.”
33Đêm đó, hai nàng phục rượu cho cha mình; nàng lớn đến nằm cùng cha; nhưng người chẳng hay lúc nào nàng nằm, lúc nào nàng dậy hết.
33Ау фэкут дар пе татэл лор де а бэут вин ын ноаптя ачея, ши чя май маре с-а дус ши с-а кулкат ку татэл ей. Ел н-а бэгат де сямэ нич кынд с-а кулкат еа, нич кынд с-а скулат.
34Qua ngày mai, chị nói cùng em rằng: Nầy, đêm hôm qua ta đã nằm cùng cha rồi; hôm nay chúng ta hãy phục rượu cho cha nữa, rồi em hãy lại nằm cùng người, để lưu truyền dòng giống cha lại.
34А доуа зи, чя май маре а зис челей май тинере: „Ятэ, еу м-ам кулкат ын ноаптя трекутэ ку татэл меу; хайдем сэ-й дэм сэ бя вин ши ын ноаптя ачаста, ши ду-те де те кулкэ ши ту ку ел, ка сэ не пэстрэм сэмынца прин татэл ностру.”
35Đêm đó, hai nàng lại phục rượu cho cha mình nữa, rồi nàng nhỏ thức dậy lại nằm cùng cha; nhưng người chẳng hay lúc nào nàng nằm, lúc nào nàng dậy hết.
35Ау дат татэлуй лор де а бэут вин ши ын ноаптя ачея; апой чя май тынэрэ с-а дус ши с-а кулкат ку ел. Ел н-а бэгат де сямэ нич кынд с-а кулкат еа, нич кынд с-а скулат.
36Vậy, hai con gái của Lót do nơi cha mình mà thọ thai.
36Челе доуэ фете але луй Лот ау рэмас астфел ынсэрчинате де татэл лор.
37Nàng lớn sanh được một con trai, đặt tên là Mô-áp; ấy là tổ phụ của dân Mô-áp đến bây giờ.
37Чя май маре а нэскут ун фиу, кэруя й-а пус нумеле Моаб. Ел есте татэл моабицилор дин зиуа де азь.
38Người em cũng sanh đặng một con trai, đặt tên là Bên-Am-mi; ấy là tổ phụ của dân Am-môn đến bây giờ.
38Чя май тынэрэ а нэскут ши еа ун фиу, кэруя й-а пус нумеле Бен-Амми. Ел есте татэл амоницилор дин зиуа де азь.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.