Sáng 11
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Vả, cả thiên hạ đều có một giọng nói và một thứ tiếng.
1Тот пэмынтул авя о сингурэ лимбэ ши ачеляшь кувинте.
2Nhưng khi ở Đông phương dời đi, người ta gặp một đồng bằng trong xứ Si-nê-a, rồi ở tại đó.
2Порнинд ей ынспре рэсэрит, ау дат песте о кымпие ын цара Шинеар ши ау дескэлекат аколо.
3Người nầy nói với người kia rằng: Hè! chúng ta hãy làm gạch và hầm trong lửa. Lúc đó, gạch thế cho đá, còn chai thế cho hồ.
3Ши ау зис унул кэтре алтул: „Хайдем сэ фачем кэрэмизь ши сэ ле ардем бине ын фок!” Ши кэрэмида ле-а цинут лок де пятрэ, яр смоала ле-а цинут лок де вар.
4Lại nói rằng: Nào! chúng ta hãy xây một cái thành và dựng lên một cái tháp, chót cao đến tận trời; ta hãy lo làm cho rạng danh, e khi phải tản lạc khắp trên mặt đất.
4Ши ау май зис: „Хайдем сэ не зидим о четате ши ун турн ал кэруй вырф сэ атингэ черул ши сэ не фачем ун нуме, ка сэ ну фим ымпрэштияць пе тоатэ фаца пэмынтулуй!”
5Đức Giê-hô-va bèn ngự xuống đặng xem cái thành và tháp của con cái loài người xây nên.
5Домнул С-а коборыт сэ вадэ четатя ши турнул пе каре-л зидяу фиий оаменилор.
6Đức Giê-hô-va phán rằng: Nầy, chỉ có một thứ dân, cùng đồng một thứ tiếng; và kia kìa công việc chúng nó đang khởi làm; bây giờ chẳng còn chi ngăn chúng nó làm các điều đã quyết định được.
6Ши Домнул а зис: „Ятэ, ей сунт ун сингур попор ши тоць ау ачеяшь лимбэ, ши ятэ де че с-ау апукат; акум нимик ну й-ар ымпедика сэ факэ тот че шь-ау пус ын гынд.
7Thôi! chúng ta, hãy xuống, làm lộn xộn tiếng nói của chúng nó, cho họ nghe không được tiếng nói của người nầy với người kia.
7Хайдем сэ Не коборым ши сэ ле ынкуркэм аколо лимба, ка сэ ну-шь май ынцелягэ ворба уний алтора!”
8Rồi, từ đó Đức Giê-hô-va làm cho loài người tản ra khắp trên mặt đất, và họ thôi công việc xây cất thành.
8Ши Домнул й-а ымпрэштият де аколо пе тоатэ фаца пэмынтулуй, аша кэ ау ынчетат сэ зидяскэ четатя.
9Bởi cớ đó đặt tên thành là Ba-bên, vì nơi đó Đức Giê-hô-va làm lộn xộn tiếng nói của cả thế gian, và từ đây Ngài làm cho loài người tản ra khắp trên mặt đất.
9Де ачея, четатя а фост нумитэ Бабел, кэч аколо а ынкуркат Домнул лимба ынтрегулуй пэмынт ши де аколо й-а ымпрэштият Домнул пе тоатэ фаца пэмынтулуй.
10Đây là dòng dõi của Sem: Cách hai năm, sau cơn nước lụt, Sem được một trăm tuổi, sanh A-bác-sát.
10Ятэ спица нямулуй луй Сем. Ла вырста де о сутэ де ань, Сем а нэскут пе Арпакшад, ла дой ань дупэ потоп.
11Sau khi Sem sanh A-bác-sát rồi, còn sống được năm trăm năm, sanh con trai con gái.
11Дупэ наштеря луй Арпакшад, Сем а трэит чинч суте де ань ши а нэскут фий ши фийче.
12A-bác-sát được ba mươi lăm tuổi, sanh Sê-lách.
12Ла вырста де трейзечь ши чинч де ань, Арпакшад а нэскут пе Шелах.
13Sau khi A-bác-sát sanh Sê-lách rồi, còn sống được bốn trăm ba năm, sanh con trai con gái.
13Дупэ наштеря луй Шелах, Арпакшад а май трэит патру суте трей ань ши а нэскут фий ши фийче.
14Sê-lách được ba mươi tuổi, sanh Hê-be.
14Ла вырста де трейзечь де ань, Шелах а нэскут пе Ебер.
15Sau khi Sê-lách sanh Hê-be rồi, còn sống được bốn trăm ba năm, sanh con trai con gái.
15Дупэ наштеря луй Ебер, Шелах а май трэит патру суте трей ань ши а нэскут фий ши фийче.
16Hê-be được ba mươi bốn tuổi, sanh Bê-léc.
16Ла вырста де трейзечь ши патру де ань, Ебер а нэскут пе Пелег.
17Sau khi Hê-be sanh Bê-léc rồi, còn sống được bốn trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.
17Дупэ наштеря луй Пелег, Ебер а май трэит патру суте трейзечь де ань ши а нэскут фий ши фийче.
18Bê-léc được ba mươi tuổi, sanh Rê-hu
18Ла вырста де трейзечь де ань, Пелег а нэскут пе Реу.
19Sau khi Bê-léc sanh Rê-hu rồi, còn sống được hai trăm chín năm, sanh con trai con gái.
19Дупэ наштеря луй Реу, Пелег а май трэит доуэ суте ноуэ ань ши а нэскут фий ши фийче.
20Rê-hu được ba mươi hai tuổi, sanh Sê-rúc.
20Ла вырста де трейзечь ши дой де ань, Реу а нэскут пе Серуг.
21Sau khi Rê-hu sanh Sê-rúc rồi, còn sống được hai trăm bảy năm, sanh con trai con gái.
21Дупэ наштеря луй Серуг, Реу а май трэит доуэ суте шапте ань ши а нэскут фий ши фийче.
22Sê-rúc được ba mươi tuổi, sanh Na-cô.
22Ла вырста де трейзечь де ань, Серуг а нэскут пе Нахор.
23Sau khi Sê-rúc sanh Na-cô rồi, còn sống được hai trăm năm, sanh con trai con gái.
23Дупэ наштеря луй Нахор, Серуг а май трэит доуэ суте де ань ши а нэскут фий ши фийче.
24Na-cô được hai mươi chín tuổi, sanh Tha-rê.
24Ла вырста де доуэзечь ши ноуэ де ань, Нахор а нэскут пе Терах.
25Sau khi Na-cô sanh Tha-rê rồi, còn sống được một trăm mười chín năm, sanh con trai con gái.
25Дупэ наштеря луй Терах, Нахор а май трэит о сутэ ноуэспрезече ань ши а нэскут фий ши фийче.
26Còn Tha-rê được bảy mươi tuổi, sanh Aùp-ram, Na-cô và Ha-ran.
26Ла вырста де шаптезечь де ань, Терах а нэскут пе Аврам, пе Нахор ши пе Харан.
27Đây là dòng dõi của Tha-rê: Tha-rê sanh Aùp-ram, Na-cô và Ha-ran; Ha-ran sanh Lót.
27Ятэ спица нямулуй луй Терах. Терах а нэскут пе Аврам, пе Нахор ши пе Харан. Харан а нэскут пе Лот.
28Ha-ran qua đời tại quê hương mình, tức là U-rơ, thuộc về xứ Canh-đê, khi cha người là Tha-rê hãy còn sống.
28Ши Харан а мурит ын фаца татэлуй сэу Терах, ын цара ын каре се нэскусе, ын Ур, ын Халдея.
29Aùp-ram và Na-cô cưới vợ; vợ Aùp-ram tên là Sa-rai, còn vợ Na-cô tên là Minh-ca; Minh-ca và Dích-ca tức là con gái của Ha-ran.
29Аврам ши Нахор шь-ау луат невесте. Нумеле невестей луй Аврам ера Сарай ши нумеле невестей луй Нахор ера Милка, фийка луй Харан, татэл Милкэй ши Искэй.
30Vả, Sa-rai son sẻ, nên người không có con.
30Сарай ера стярпэ; н-авя копий делок.
31Tha-rê dẫn Aùp-ram, con trai mình, Lót, con trai Ha-ran, cháu mình, và Sa-rai, vợ Aùp-ram, tức dâu mình, đồng ra khỏi U-rơ, thuộc về xứ Canh-đê, đặng qua xứ Ca-na-an. Khi đến Cha-ran thì lập gia cư tại đó.
31Терах а луат пе фиул сэу Аврам ши пе Лот, фиул луй Харан, фиул фиулуй сэу, ши пе Сарай, норэ-са, неваста фиулуй сэу Аврам. Ау ешит ымпреунэ дин Ур, дин Халдея, ка сэ мяргэ ын цара Канаан. Ау венит пынэ ла Харан ши с-ау ашезат аколо.
32Tha-rê hưởng thọ được hai trăm năm tuổi, rồi qua đời tại Cha-ran.
32Зилеле луй Терах ау фост де доуэ суте чинч ань, ши Терах а мурит ын Харан.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.