Sáng 26
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Trừ cơn đói kém thứ nhất trong đời Aùp-ra-ham, bấy giờ tại xứ lại có một lần nữa. Y-sác bèn đi đến A-bi-mê-léc, vua Phi-li-tin, tại Ghê-ra.
1Houve fome na terra, além da primeira fome que ocorreu nos dias de Abraão. Isaque foi a Abimeleque, rei dos filisteus, em Gerar.
2Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người và phán rằng: Chớ xuống xứ Ê-díp-tô; hãy ở lại xứ mà ta sẽ chỉ cho.
2O SENHOR apareceu a ele e disse: “Não desça ao Egito. Habite na terra sobre a qual eu lhe falar.
3Hãy ngụ trong xứ nầy, ta sẽ ở cùng ngươi và ban phước cho ngươi; vì ta sẽ cho ngươi cùng dòng dõi ngươi các xứ nầy và ta sẽ làm thành lời ta đã thề cùng Aùp-ra-ham, cha ngươi.
3Habite nesta terra, e eu estarei com você e o abençoarei. Pois darei a você e à sua descendência todas estas terras, e confirmarei o juramento que fiz a Abraão, seu pai.
4Ta sẽ thêm dòng dõi ngươi nhiều như sao trên trời, sẽ cho họ các xứ nầy; hết thảy dân thế gian đều sẽ nhờ dòng dõi ngươi mà được phước;
4Multiplicarei a sua descendência como as estrelas do céu e darei todas estas terras à sua descendência. Em sua descendência todas as nações da terra serão abençoadas,
5vì Aùp-ra-ham đã vâng lời ta và đã giữ điều ta phán dạy, lịnh, luật và lệ của ta.
5porque Abraão obedeceu à minha voz e guardou os meus preceitos, os meus mandamentos, os meus estatutos e as minhas leis.”
6Vậy, Y-sác ở tại Ghê-ra.
6Isaque habitou em Gerar.
7Bởi nàng Rê-be-ca sắc-sảo dung nhan, nên khi dân xứ đó hỏi thăm vợ người, thì người đáp rằng: “Aáy là em gái tôi,” e khi nói: “Aáy là vợ tôi,” thì họ sẽ giết mình chăng.
7Os homens do lugar lhe perguntaram sobre a sua mulher. Ele disse: “Ela é minha irmã”, pois teve medo de dizer: “Minha mulher”, pensando: “para que os homens do lugar não me matem por causa de Rebeca, porque ela é formosa.”
8Vả, người ngụ tại xứ đó cũng đã lâu; một ngày kia A-bi-mê-léc, vua Phi-li-tin, ngó ngang qua cửa sổ, thấy Y-sác đang giỡn chơi cùng Rê-be-ca, vợ người,
8Quando ele já estava lá havia muito tempo, Abimeleque, rei dos filisteus, olhou por uma janela e viu, e eis que Isaque estava acariciando Rebeca, sua mulher.
9bèn đòi Y-sác mà rằng: Quả thật là vợ ngươi đó; sao có nói: Aáy là em gái tôi? Y-sác đáp rằng: Vì tôi có thầm nói: Chớ khá vì nàng mà tôi phải bỏ mình.
9Abimeleque chamou Isaque e disse: “Eis que ela é certamente a sua mulher. Por que você disse: ‘Ela é minha irmã’?” Isaque lhe respondeu: “Porque eu disse: ‘Para que eu não morra por causa dela’.”
10A-bi-mê-léc hỏi: Ngươi làm chi cho chúng ta vậy? Ngộ có một người dân đến nằm cùng vợ ngươi, ngươi làm cho chúng ta phải phạm tội!
10Abimeleque disse: “O que é isso que você nos fez? Facilmente um do povo poderia ter se deitado com a sua mulher, e você teria trazido culpa sobre nós!”
11A-bi-mê-léc bèn truyền lịnh cho cả dân chúng rằng: Kẻ nào động đến người nầy, hay là vợ người nầy, thì sẽ bị xử tử.
11Então Abimeleque ordenou a todo o povo, dizendo: “Aquele que tocar neste homem ou em sua mulher certamente será morto.”
12Y-sác gieo hột giống trong xứ đó; năm ấy gặt được bội trăm phần; vì Đức Giê-hô-va đã ban phước cho.
12Isaque semeou naquela terra e colheu, no mesmo ano, cem vezes mais do que plantou. O SENHOR o abençoou.
13Người nên thạnh vượng, của cải càng ngày càng thêm cho đến đỗi người trở nên rất lớn.
13O homem engrandeceu, e cresceu mais e mais até se tornar muito poderoso.
14Người có nhiều bầy chiên, bầy bò và tôi tớ rất đông; bởi cớ ấy, dân Phi-li-tin đem lòng ganh ghẻ.
14Ele possuía rebanhos de ovelhas, rebanhos de gado e muitos servos. Os filisteus o invejavam.
15Mấy cái giếng lúc trước đầy tớ của Aùp-ra-ham, cha người, đã đào, bây giờ đều bị dân Phi-li-tin lấp đất lại hết.
15Ora, todos os poços que os servos de seu pai haviam cavado nos dias de Abraão, seu pai, os filisteus haviam entulhado e enchido de terra.
16A-bi-mê-léc nói cùng Y-sác rằng: Hãy ra khỏi nơi ta, vì ngươi thạnh vượng hơn chúng ta bội phần.
16Abimeleque disse a Isaque: “Vá embora do nosso meio, pois você é muito mais poderoso do que nós.”
17Vậy, Y-sác bỏ chốn nầy đi đến đóng trại tại trũng Ghê-ra và ở đó.
17Isaque partiu dali, acampou no vale de Gerar e habitou lá.
18Y-sác bèn đào lại mấy cái giếng người ta đã đào trong đời Aùp-ra-ham, cha mình, mà bị dân Phi-li-tin lấp đất lại khi Aùp-ra-ham qua đời, và đặt tên mấy giếng đó như tên của cha mình đã đặt.
18Isaque cavou novamente os poços de água que haviam sido cavados nos dias de Abraão, seu pai, pois os filisteus os haviam entulhado após a morte de Abraão. Ele lhes deu os mesmos nomes pelos quais seu pai os havia chamado.
19Các đầy tớ của Y-sác còn đào thêm giếng nơi trũng, gặp được một giếng nước mạch.
19Os servos de Isaque cavaram no vale e encontraram ali um poço de água corrente.
20Nhưng bọn chăn chiên Ghê-ra tranh giành cùng bọn chăn chiên của Y-sác, mà rằng: Nước đó của chúng ta; nên người đặt tên giếng nầy là Ê-sét. Vì bọn chăn chiên đó có tranh giành cùng mình.
20Os pastores de Gerar discutiram com os pastores de Isaque, dizendo: “A água é nossa.” Por isso ele chamou o nome do poço de Eseque, porque contenderam com ele.
21Kế ấy, các đầy tớ đào một giếng khác, thì bị tranh giành nhau nữa; người đặt tên giếng nầy là Sít-na.
21Cavaram outro poço, e também discutiram por causa dele. Por isso ele o chamou de Sitna.
22Đoạn, người bỏ chỗ đó đi đào một giếng khác; về giếng nầy, họ không tranh giành nhau, nên người đặt tên là Rê-hô-bốt, mà rằng: Bây giờ Đức Giê-hô-va đã để cho chúng ta được ở rộng rãi, và ta sẽ đặng thịnh vượng trong xứ.
22Ele partiu daquele lugar e cavou outro poço. Não discutiram por causa desse. Por isso ele o chamou de Reobote. Ele disse: “Porque agora o SENHOR abriu espaço para nós, e seremos frutíferos na terra.”
23Y-sác ở đó đi, dời lên Bê-e-Sê-ba.
23Dali ele subiu para Berseba.
24Đêm đó Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người và phán rằng: Ta là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, cha ngươi; chớ sợ chi, ta ở cùng ngươi, sẽ ban phước cho và thêm dòng dõi ngươi, vì cớ Aùp-ra-ham là tôi tớ ta.
24O SENHOR apareceu a ele naquela mesma noite e disse: “Eu sou o Deus de Abraão, seu pai. Não tenha medo, pois eu estou com você, e o abençoarei, e multiplicarei a sua descendência por amor ao meu servo Abraão.”
25Y-sác lập một bàn thờ, cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va và đóng trại tại đó. Đoạn, các đầy tớ người đào một cái giếng tại nơi ấy.
25Ele construiu ali um altar, invocou o nome do SENHOR e armou a sua tenda ali. E ali os servos de Isaque cavaram um poço.
26Vua A-bi-mê-léc ở Ghê-ra đi đến viếng Y-sác, có A-hu-sát, bạn mình, và Phi-côn, quan tổng binh mình, đi theo.
26Então Abimeleque foi a ele de Gerar, com Auzate, seu amigo, e Ficol, o comandante do seu exército.
27Y-sác bèn hỏi rằng: Các người ghét tôi, đã đuổi tôi ra khỏi nơi mình, sao còn đi đến tôi mà chi?
27Isaque lhes perguntou: “Por que vocês vieram a mim, visto que me odeiam e me mandaram embora do seu meio?”
28Chúng đáp rằng: Chúng tôi đã thấy rõ ràng Đức Giê-hô-va phù hộ người, nên nói với nhau rằng: Phải có một lời thề giữa chúng tôi và người, để chúng ta kết giao ước với người.
28Eles responderam: “Vimos claramente que o SENHOR estava com você. Por isso dissemos: ‘Haja agora um juramento entre nós, entre nós e você, e façamos uma aliança com você,
29Hãy thề rằng: Người chẳng bao giờ làm hại chúng tôi, như chúng tôi đã không động đến người, chỉ hậu đãi người và cho đi bình yên. Bây giờ người được Đức Giê-hô-va ban phước cho.
29de que você não nos fará mal, assim como nós não tocamos em você, e não lhe fizemos nada além do bem, e o despedimos em paz.’ Você agora é o abençoado do SENHOR.”
30Y-sác bày một bữa tiệc, các người đồng ăn uống.
30Ele lhes preparou um banquete, e eles comeram e beberam.
31Qua ngày sau, chúng dậy sớm, lập lời thề với nhau. Rồi, Y-sác đưa các người đó đi về bình yên.
31Levantaram-se de madrugada e fizeram juramentos um ao outro. Isaque os despediu, e eles partiram dele em paz.
32Cùng trong ngày đó, các đầy tớ của Y-sác đến đem tin cho người hay về giếng họ đã đào, rằng: Chúng tôi đã thấy có nước.
32Naquele mesmo dia, os servos de Isaque vieram e lhe contaram a respeito do poço que haviam cavado, e lhe disseram: “Encontramos água.”
33Người bèn đặt tên cái giếng đó là Si-ba. Vì cớ đó nên tên thành ấy là Bê-e-Sê-ba cho đến ngày nay.
33Ele o chamou de “Siba”. Por isso o nome da cidade é “Berseba” até o dia de hoje.
34Khi Ê-sau được bốn mươi tuổi, cưới Giu-đít, con gái của Bê-ê-ri, người Hê-tít; và Bách-mát, con gái của Ê-lôn, cũng người Hê-tít.
34Quando Esaú tinha quarenta anos de idade, tomou por mulher a Judite, filha de Beeri, o heteu, e a Basemate, filha de Elom, o heteu.
35Hai dâu đó là một sự cay đắng lòng cho Y-sác và Rê-be-ca.
35Elas trouxeram amargura de espírito a Isaque e a Rebeca.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.