Sáng
Chapter 31
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Gia-cốp được nghe lời các con La-ban nói rằng: Gia-cốp đã lấy hết gia tài cha ta, và vì nhờ của cha ta, nên mới được giàu có dường ấy.
1Перечув же Яков слова синів Лабанових, що мовляли: Узяв Яков усе, що було в батька нашого, і з того, що було в батька нашого, вбивсь у всю славу його.
2Gia-cốp cũng để ý coi nét mặt cậu, nhận biết rằng người chẳng đối ở với mình như trước nữa.
2І дививсь Яков на лице Лабанове, аж воно до його не таке, як перше.
3Đức Giê-hô-va phán cùng Gia-cốp rằng: Hãy trở về xứ của tổ phụ ngươi, chốn bà con ngươi, ta sẽ phù hộ ngươi.
3Каже ж Господь Яковові: Вертайсь на батьківщину твою, і до роду твого, і буду з тобою.
4Gia-cốp bèn sai người gọi Ra-chên và Lê-a đến nơi cầm bầy súc vật của mình ngoài đồng,
4Послав же Яков, і покликав Лею й Рахелю на поле, де були стада.
5và nói cùng họ rằng: Ta thấy sắc mặt cha hai ngươi đối cùng ta chẳng còn như trước nữa, nhưng nhờ Đức Chúa Trời của cha ta phù hộ ta.
5І каже їм: Бачу я лице батька вашого, що не таке до мене, як перше; Бог же панотця мого був зо мною.
6Chính hai ngươi cũng biết rằng ta đã giúp cha hai ngươi hết sức,
6І самі знаєте, що всьою снагою моєю працював я батькові вашому.
7còn cha hai ngươi lại khinh bạc và mười lần thay đổi công giá ta; nhưng Đức Chúa Trời không cho phép người làm hại ta chút nào.
7Батько ж ваш ошукав мене, і переміняв плату мою десять раз; та не попустив йому Бог ушкодити менї.
8Khi người dạy rằng: Các con chiên có đốm dùng làm công giá ngươi, quả các con chiên đều sanh con ra có đốm. Còn nếu dạy rằng: Các con chiên có sọc dùng làm công giá ngươi, quả các con chiên đều sanh ra có sọc.
8Як скаже було так: Пестрі будуть плата твоя; тодї котяться вівцї всї пестрими; як же скаже: Крапасті будуть плата твоя, тодї котяться всї вівцї крапастими.
9Thế thì, Đức Chúa Trời đã bắt súc vật của cha hai ngươi cho ta đó!
9Так одняв Бог усю скотину в батька вашого й дав менї.
10Đang trong lúc chiên giao hiệp nhau, ta nhướng mắt lên, chiêm bao thấy các chiên đực đang giao hiệp cùng chiên cái đều có sọc, có rằn và có đốm.
10І сталось того часу, як вівцї гуляли, зняв я очі мої й бачив уві снї: се, которі барани і козли спинались на вівцї й кози, були переполасі крапасті й рябі.
11Thiên sứ Đức Chúa Trời phán cùng ta trong mộng rằng: Hãy Gia-cốp! Ta bèn thưa: Có tôi đây.
11І рече менї ангел Божий уві снї: Якове! Я ж кажу: Ось я!
12Thiên sứ rằng: Hãy nhướng mắt lên mà nhìn: hết thảy chiên đực đang giao hiệp cùng chiên cái đều có sọc, có rằn và có đốm; vì ta đã thấy cách La-ban ăn ở cùng ngươi rồi.
12І рече: Споглянь лишень очима твоїми, та подивись: усї барани й козли, що спинаються на вівцї й кози, переполасі, пестрі й крапасті; вбачав бо я все, що Лабан тобі витворяє.
13Ta đây là Đức Chúa Trời của Bê-tên, tức nơi ngươi đã thoa dầu đầu cây trụ và đã khấn vái ta. Bây giờ, hãy đứng dậy, ra khỏi xứ nầy và trở về xứ của bà con ngươi.
13Я Бог з Бетеля, де намастив єси стовпа і обрікся єси менї словом. Тепер же встань, ізійди з сієї країни, та вертайсь на країну рідну.
14Ra-chên và Lê-a đáp cùng người mà rằng: Chúng tôi còn một phần chi hay là cơ nghiệp chi nơi nhà cha chúng tôi chăng?
14І відказуючи Рахеля й Лея, сказали йому: Хиба є тутеньки нам частина й наслїддє в госпо́дї, в батька нашого?
15Vì người đã gả bán chúng tôi và ăn xài hết tiền bạc bán nữa, há người chẳng đãi chúng tôi như người dưng ư?
15Хиба ж не за чужениць уважає нас він? Попродав бо нас і зажер срібло наше.
16Các tài vật mà Đức Chúa Trời đoạt nơi tay cha chúng tôi tức là của chúng tôi và của con cái chúng tôi. Vậy bây giờ, chàng hãy làm theo mọi lời Đức Chúa Trời đã phán dạy.
16Бо все багатирство й слава, що відняв Бог у батька нашого, наше й дїток наших. Оце ж тепереньки все, що Бог рече, чини.
17Gia-cốp bèn đứng dậy, đỡ vợ và con lên lưng lạc đà,
17Зьнявся ж Яков, і посадив сини свої і жени на верблюди.
18dẫn hết thảy súc vật và của cải mình, tức súc vật mình đã gây dựng ở Pha-đan-A-ram, đặng trở về cùng Y-sác, cha mình, ở Ca-na-an.
18І позабирав усю скотину свою й усї добутки, що здобув у Падам-Арамі в Мезопотамії, щоб вертатись до Ізаака, батька свого в Канаан землю.
19Trong lúc La-ban mắc đi hớt lông chiên người, thì Ra-chên ăn cắp các pho tượng thờ trong nhà của cha mình.
19Як же відлучився Лабан стригти вівцї свої, покрала Рахеля ідоли в батька свого;
20Gia-cốp gạt La-ban, vì không nói rằng, mình muốn đi trốn.
20І викрався Яков несподївано Лабанові, Араміянинові, не сповістивши його про втеки.
21Vậy, người đứng dậy, đem theo hết thảy tài vật mình, trốn đi ngang qua sông, thẳng tuốt về núi Ga-la-át.
21І втїк сам з усїм своїм, і перебрів через річку й простував у Галаад гори.
22Đến ngày thứ ba, người ta học lại cùng La-ban rằng Gia-cốp đã trốn đi rồi.
22Переказано ж Лабанові на третїй день, що Яков утїк.
23Người bèn đem các anh em mình đuổi theo Gia-cốp trong bảy ngày đường, và theo kịp tại núi Ga-la-át.
23І взявши сини й браттє своє з собою, здоганяв його семиденним погоном, та й наздогнав його на Галаад горах.
24Nhưng trong cơn chiêm bao lúc ban đêm, Đức Chúa Trời đến cùng La-ban, người A-ram, mà phán rằng: Dầu lành dầu dữ, thế nào ngươi khá giữ mình đừng nói chi cùng Gia-cốp hết.
24Прийшов же Бог до Лабана Араміянина ночною добою вві снї, і рече йому: Остерегайся звязуватись із Яковом.
25Vậy, La-ban theo kịp Gia-cốp. Vả, Gia-cốp đang đóng trại trên núi; La-ban và các anh em người cũng đóng trại trên núi Ga-la-át.
25І наздогнав Лабан Якова. Яков же поставив намети свої на горі, і Лабан отаборив браттє своє на Галаад горах.
26La-ban nói cùng Gia-cốp rằng: Cháu đã làm chi vậy? Cháu đã gạt cậu và dẫn mấy đứa gái cậu như phu tù giặc.
26Каже ж Лабан Яковові: Що вкоїв єси? Про що викравсь єси потай мене, та позавозив дочки мої мов бранки?
27Sao trốn nhẹm, gạt và không cho cậu hay trước? Có lẽ cậu đưa đi rất vui vẻ, tiếng hát, tiếng đàn và tiếng trống phụ đưa.
27Чого втїкав єси потай мене, та викравсь від мене, не сповістивши мене? Відпустив би тебе з покликами й пісьнями, з тимпанами й гуслями.
28Cháu làm cách dại dột vậy, không để cho cậu hôn con trai và con gái cậu.
28І не дозволив єси менї цїлувати внуки мої й дочки мої. Се ж учинив єси по дурному, вдїявши таке.
29Tay cậu có đủ quyền làm hại cháu; nhưng Đức Chúa Trời của cha cháu đã mách bảo cùng cậu tối hôm qua rằng: Dầu lành dầu dữ, ngươi khá giữ mình đừng nói chi cùng Gia-cốp hết.
29Тепер би мав я силу покарати тебе, та Бог отця твого вчора вночі рече до мене, словами: Остерегайся звязуватись із Яковом.
30Bây giờ, vì lòng cháu mong mỏi về nhà cha cháu, nên đã ra đi; nhưng cớ sao cháu lại ăn cắp các pho tượng cậu?
30Нехай би ти пійшов геть тому́, що тяжко зажуривсь по госпо́дї отця твого, про що ж украв єси боги мої?
31Gia-cốp đáp rằng: Vì cớ tôi e cậu bắt hai người con gái lại chăng.
31Відказав же Яков і рече до Лабана: Бо злякався, думаючи, що поодіймаєш дочки твої в мене і усе моє,
32Nhưng tìm nơi ai được các pho tượng của cậu, thì ai đó sẽ bị chết đi! Tại trước mặt các anh em chúng ta, cậu hãy kiểm soát các món nơi tôi đi, và hãy lấy vật chi thuộc về cậu. Vả, Gia-cốp vốn không hay rằng Ra-chên đã trộm mấy pho tượng đó.
32У кого ж ізнайдеш боги твої, той не жити ме на сьвітї. Перед нашою браттєю познавай, що твоє в мене, та й бери собі. Не знав же Яков, що Рахеля покрала боги.
33Vậy, La-ban vào trại Gia-cốp, trại Lê-a, trại hai người đòi, chẳng tìm được chi cả. Đoạn, ở trại Lê-a bước ra đi vào trại Ra-chên.
33Увійшовши ж Лабан у Яковів намет і в Леїну кущу, і в кущу двох рабинь, не знайшов. Увійшов же й у намет Рахелин.
34Vả, Ra-chên có lấy mấy pho tượng đó, giấu dưới bành lạc đà, rồi ngồi lên trên. La-ban soát lục khắp trại chẳng gặp pho tượng.
34Рахеля ж узяла ідоли, та й підложила під верблюдове сїдло, та й сїла на них. І обшарив Лабан усю кущу, та й не знайшов.
35Nàng bèn thưa cùng cha rằng: Vì trong mình con có việc riêng của đàn bà, nên đứng dậy rước chẳng được; xin chúa chớ giận con chi hết. Người kiếm, nhưng chẳng thấy pho tượng đâu hết.
35І каже батькові свойму: Не гнївись, панотченьку, що не можу встати перед тобою; бо звичайне женське в мене. Шукав же він та й не знайшов ідолів.
36Gia-cốp bèn nổi giận rầy lộn cùng La-ban, mà rằng: Tôi có án gì, tội gì, mà cậu hằm hằm đuổi theo như vậy!
36Прогнївився ж Яков і звязавсь у сварку з Лабаном: Яка провина моя? Який гріх мій, що вганяв єси так гаряче за мною?
37Cậu đã soát lục các đồ hành lý tôi, có kiếm được món chi thuộc về nhà cậu chăng? Hãy đem món đó ra trước mặt anh em tôi cùng anh em cậu, đặng họ xét đoán đôi ta.
37Переглянув єси всї речі домові в мене, що ж ізнайшов єси з усїх річей дому твого? Поклади тутеньки перед браттєю твоєю й браттєю моєю, щоб розсудили між обома нами.
38Kìa, đã hai mươi năm tôi ăn ở nơi nhà cậu, chiên cùng dê cậu nào có sảo thai, và tôi chẳng hề ăn thịt chiên đực của bầy cậu bao giờ;
38Двайцять років оце вже я з тобою. Вівцї твої й кози твої не звергали, і баранїв із отари твоєї не їв я.
39cũng chẳng hề đem về cho cậu một con nào bị xé; bằng có, chính tôi chịu đền đó thôi. Cậu cớ đòi luôn những con bị ăn cắp ban ngày và ăn trộm ban đêm.
39Зьвіроїдини не принїс до тебе; із мого нїс я втрату сю; з мого власного вимагав єси, чи вхоплено в день, чи в ночі.
40Ban ngày tôi chịu nắng nồng, ban đêm chịu lạnh lùng, ngủ nào có an giấc được đâu.
40У день бо пекла мене спека, в ночі морозила холоднеча, і сон утїкав од очу в мене.
41Đó trong hai mươi năm tôi ở tại nhà cậu là thế; trong mười bốn năm giúp việc, để được hai con gái cậu, và sáu năm đặng lãnh lấy bầy súc vật của cậu, mà cậu lại còn thay đổi mười lần công giá tôi.
41Так пробував я двайцять років у твоїй господї. Парубкував я чотирнайцять років задля двох дочок твоїх і шість років за вівцї твої, ти ж переміняв плату мою десять раз.
42Nếu Đức Chúa Trời của cha tôi, Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, là Đấng mà Y-sác kính sợ, không phù hộ tôi, chắc bây giờ cậu đuổi tôi ra tay không, Đức Chúa Trời đã xem thấy nỗi đau-khổ tôi cùng công việc hai tay tôi làm, nên đêm qua Ngài đã xét công bình rồi đó.
42Коли б не Бог отця мого, Бог Авраамів, та не страх Ізааків був ізо мною, певно тепер в порожнї випустив би єси мене. Бідуваннє моє й працю рук моїх побачив Бог і докорив тебе вчора в ночі.
43La-ban đáp cùng Gia-cốp mà rằng: Các đứa gái nầy là con của cậu; các đứa trẻ nầy là trẻ của cậu; các bầy súc vật tức là bầy của cậu, và các vật chi cháu thấy được tức của cậu hết; ngày nay cậu sẽ làm chi được cùng các con gái hai là các cháu cậu đó?
43Відказав же Лабан, і каже до Якова: Дочки, мої дочки, і дїти, мої дїти, і скотина, моя скотина, і все, що видиш, то моє; що ж можу я заподїяти сим дочкам моїм або дїтям, що вони породили?
44Vậy bây giờ, hè! chúng ta kết-ước cùng nhau, để dùng làm chứng cho cậu và cháu.
44Оце ж нумо чинити умову, я й ти, і нехай він буде за сьвідка між мною й тобою.
45Gia-cốp lấy một hòn đá, dựng đứng lên làm trụ;
45І взявши Яков каменя, поставив його на спомин.
46và nói cùng các anh em mình rằng: Hãy lượm góp đá lại. Chúng bèn góp đá lại, chất thành một đống, rồi ngồi lên trên ăn bữa.
46Каже ж Яков до браттї своєї: Назбирайте каміння. І назбирали каміння й зробили могилу і трапезували там на могилї.
47La-ban đặt trên đống đá đó là Y-ê-ga Sa-ha-đu-ta; còn Gia-cốp kêu là Ga-lét.
47І прозвав його Лабан Егар-Сагадута; Яков же прозвав його Галлед.
48La-ban nói rằng: Đống đá nầy ngày nay làm chứng cho cậu và cháu đó. Cho nên chúng gọi là Ga-lét.
48Каже ж Лабан до Якова: Ся могила, се сьвідок між мною й тобою. Тим і прізвище дано могилї Галлед.
49Mà cũng gọi là Mích-ba, vì La-ban có nói thêm rằng: Khi chúng ta phân cách nhau, cầu xin Đức Giê-hô-va coi sóc cậu và cháu.
49І Мизпа від того, що Лабан сказав: Нехай вартує Господь між мною й тобою, як ми розійдемось різно одни з одним.
50Nếu cháu hành hạ các con gái cậu, nếu cưới vợ khác nữa, thì hãy giữ mình! Chẳng phải người thường soi xét ta đâu, bèn là Đức Chúa Trời làm chứng cho chúng ta vậy.
50Коли зневажати меш дочок моїх або візьмеш над мої дочки жен, не чоловік буде між нами, нї! Бог сьвідок між мною й тобою.
51La-ban lại nói cùng Gia-cốp rằng: Nầy đống đá, nầy cây trụ mà cậu đã dựng lên giữa cậu và cháu đây.
51І каже Лабан Яковові: Дивись на сю могилу і дивись на стовпа, що я поставив між мною й тобою.
52Đống đá nầy và cây trụ nầy làm chứng rằng cậu chẳng qua khỏi đây, đi đến nơi cháu, và cháu cũng chẳng vượt khỏi đây, đi đến nơi cậu, trong khi có ý muốn làm hại nhau.
52Ся могила сьвідок і сей стовп сьвідок, що не перейду за сю могилу до тебе, і ти не перейдеш за сю могилу і за сього стовпа до мене на шкоду.
53Cầu xin Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Na-cô, Đức Chúa Trời của cha các người đó đoán xét cho chúng ta! Gia-cốp chỉ Đấng của Y-sác, cha mình, kính sợ mà thề.
53Бог Авраамів і Бог Нахорів, Бог їх отця, суди між нами. І клявсь Яков страхом отця свого Ізаака.
54Đoạn, người dâng một của lễ tại trên núi, và mời các anh em mình dùng bánh. Vậy, chúng dùng bánh, rồi ở ban đêm trên núi.
54І принїс Яков жертву на горі, і покликав браттє своє до вживання хлїба солї, і вживали хлїб сїль, та й обночувались на горі.
55La-ban dậy sớm, hôn các con trai và các con gái mình, và chúc phước cho, rồi đi trở về nhà mình.
55Уставши ж Лабан рано в ранцї, цїлував сини й дочки свої і благословив їх, і рушив у дорогу, і вернувсь на займище своє.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.