Sáng
Chapter 20
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Aùp-ra-ham từ đó đi đến miền Nam, kiều ngụ tại Ghê-ra, ở về giữa khoảng Ca-đe và Su-rơ.
1亚伯拉罕 从那里向南地迁去,寄居在 加低斯 和 书珥 中间的 基拉耳 。
2Aùp-ra-ham nói về Sa-ra, vợ mình rằng: Nó là em gái tôi. A-bi-mê-léc, vua Ghê-ra sai người bắt Sa-ra.
2亚伯拉罕 称他的妻 撒拉 为妹子, 基拉耳 王 亚比米勒 差人把 撒拉 取了去。
3Nhưng trong cơn chiêm bao ban đêm, Đức Chúa Trời hiện đến cùng vua A-bi-mê-léc mà phán rằng: Nầy, ngươi sẽ chết bởi cớ người đàn bà mà ngươi đã bắt đến; vì nàng có chồng rồi.
3但夜间, 神来,在梦中对 亚比米勒 说:「你是个死人哪!因为你取了那女人来;她原是别人的妻子。」
4Vả, vua A-bi-mê-léc chưa đến gần người đó, nên thưa rằng: Lạy Chúa, Chúa há sẽ hủy diệt cả một dân công bình chăng?
4亚比米勒 却还没有亲近 撒拉 ;他说:「主啊,连有义的国,你也要毁灭吗?
5Người đó há chẳng nói với tôi rằng: ấy là em gái tôi chăng? và chính người nữ há chẳng nói rằng: ấy là anh tôi sao? Tôi làm sự nầy bởi lòng ngay thẳng và tay thanh khiết của tôi.
5那人岂不是自己对我说『她是我的妹子』吗?就是女人也自己说:『他是我的哥哥。』我做这事是心正手洁的。」
6Trong cơn chiêm bao, Đức Chúa Trời phán nữa rằng: Ta cũng biết ngươi vì lòng ngay thẳng mà làm điều đó; bởi cớ ấy, ta mới ngăn trở ngươi phạm tội cùng ta, và không cho động đến người đó.
6神在梦中对他说:「我知道你做这事是心中正直;我也拦阻了你,免得你得罪我,所以我不容你沾着她。
7Bây giờ, hãy giao đàn bà đó lại cho chồng nó, vì chồng nó là một đấng tiên tri, sẽ cầu nguyện cho ngươi, thì ngươi mới được sống. Còn như không giao lại, thì phải biết rằng ngươi và hết thảy ai thuộc về ngươi quả hẳn sẽ chết.
7现在你把这人的妻子归还他;因为他是先知,他要为你祷告,使你存活。你若不归还他,你当知道,你和你所有的人都必要死。」
8Vua A-bi-mê-léc dậy sớm, đòi các tôi tớ mình đến, thuật lại hết mọi lời, thì họ lấy làm kinh ngạc.
8亚比米勒 清早起来,召了众臣仆来,将这些事都说给他们听,他们都甚惧怕。
9Rồi, A-bi-mê-léc đòi Aùp-ra-ham mà nói rằng: Ngươi đã làm gì cho ta vậy? Ta có làm điều chi mất lòng chăng mà ngươi làm cho ta và cả nước phải bị một việc phạm tội lớn dường nầy? Đối cùng ta, ngươi đã làm những việc không nên làm đó.
9亚比米勒 召了 亚伯拉罕 来,对他说:「你怎么向我这样行呢?我在什么事上得罪了你,你竟使我和我国里的人陷在大罪里?你向我行不当行的事了!」
10Vua A-bi-mê-léc lại nói cùng Aùp-ra-ham rằng: Ngươi có ý gì mà làm như vậy?
10亚比米勒 又对 亚伯拉罕 说:「你见了什么才做这事呢?」
11Aùp-ra-ham đáp: Tôi tự nghĩ rằng: Trong xứ nầy thật không có ai kính sợ Đức Chúa Trời, thì họ sẽ vì cớ vợ tôi mà giết tôi chăng.
11亚伯拉罕 说:「我以为这地方的人总不惧怕 神,必为我妻子的缘故杀我。
12Nhưng nó cũng thật là em gái tôi, em một cha khác mẹ; và tôi cưới nó làm vợ.
12况且她也实在是我的妹子;她与我是同父异母,后来作了我的妻子。
13Khi Đức Chúa Trời làm cco tôi pưu lạc xa nhà cha, thì tôi có nói với nàng rằng: Nầy là ơn của ngươi sẽ làm cho ta: Hễ chỗ nào chúng ta sẽ đi đến, hãy nói về ta: Aáy là anh tôi.
13当 神叫我离开父家、飘流在外的时候,我对她说:『我们无论走到什么地方,你可以对人说:他是我的哥哥;这就是你待我的恩典了。』」
14Đoạn, vua A-bi-mê-léc đem chiên và bò, tôi trai cùng tớ gái cho Aùp-ra-ham, và trả Sa-ra vợ người lại, mà phán rằng:
14亚比米勒 把牛、羊、仆婢赐给 亚伯拉罕 ,又把他的妻子 撒拉 归还他。
15Nầy, xứ ta sẵn dành cho ngươi; ngươi thích đâu thì ở đó.
15亚比米勒 又说:「看哪,我的地都在你面前,你可以随意居住」;
16Rồi vua phán cùng Sa-ra rằng: Đây, ta ban cho anh ngươi một ngàn miếng bạc; số tiền đó dùng cho ngươi như một bức màn che trước mắt về mọi việc đã xảy ra cùng ngươi; và mọi người đều sẽ cho ngươi là công bình.
16又对 撒拉 说:「我给你哥哥一千银子,作为你在合家人面前遮羞的,你就在众人面前没有不是了。」
17Aùp-ra-ham cầu xin Đức Chúa Trời, thì Ngài chữa bịnh cho vua A-bi-mê-léc, vợ cùng các con đòi người; vậy, họ đều có con.
17亚伯拉罕 祷告 神, 神就医好了 亚比米勒 和他的妻子,并他的众女仆,她们便能生育。
18Vả, lúc trước, vì vụ Sa-ra, vợ Aùp-ra-ham, nên Đức Giê-hô-va làm cho cả nhà vua A-bi-mê-léc đều son sẻ.
18因耶和华为 亚伯拉罕 的妻子 撒拉 的缘故,已经使 亚比米勒 家中的妇人不能生育。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.