Sáng
Chapter 30
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Ra-chên thấy mình chẳng sanh con cho Gia-cốp, thì đem lòng ghen ghét chị, nói cùng Gia-cốp rằng: Hãy cho tôi có con, bằng không, tôi chết.
1拉结 见自己不给 雅各 生子,就嫉妒她姊姊,对 雅各 说:「你给我孩子,不然我就死了。」
2Gia-cốp nổi giận cùng Ra-chên mà rằng: Há ta được thay quyền Đức Giê-hô-va, mà không cho ngươi sanh sản sao?
2雅各 向 拉结 生气,说:「叫你不生育的是 神,我岂能代替他 作主 呢?」
3Ra-chên rằng: Nầy con đòi Bi-la của tôi, hãy lại cùng nó, hầu cho nó sanh đẻ thay cho tôi, đặng phần tôi bởi nó cũng có con nữa.
3拉结 说:「有我的使女 辟拉 在这里,你可以与她同房,使她生子在我膝下,我便因她也得孩子。」
4Vậy, Ra-chên đưa Bi-la làm hầu Gia-cốp, và người đi lại cùng nàng.
4拉结 就把她的使女 辟拉 给丈夫为妾; 雅各 便与她同房,
5Bi-la thọ thai, sanh một con trai cho Gia-cốp.
5辟拉 就怀孕,给 雅各 生了一个儿子。
6Ra-chên rằng: Đức Chúa Trời đã xét tôi công bình, nhậm lời tôi, nên cho tôi một con trai; vì cớ ấy, nàng đặt tên đứa trai đó là Đan.
6拉结 说:「 神伸了我的冤,也听了我的声音,赐我一个儿子」,因此给他起名叫 但 。
7Bi-la, con đòi của Ra-chên, thọ thai nữa, và sanh một con trai thứ nhì cho Gia-cốp.
7拉结 的使女 辟拉 又怀孕,给 雅各 生了第二个儿子。
8Ra-chên rằng: Tôi đã hết sức chống cự với chị tôi, và tôi được thắng; vì cớ ấy, nàng đặt tên đứa trai nầy là Nép-ta-li.
8拉结 说:「我与我姊姊大大相争,并且得胜」,于是给他起名叫 拿弗他利 。
9Lê-a thấy mình thôi sanh sản, bèn bắt Xinh-ba, con đòi mình, làm hầu cho Gia-cốp.
9利亚 见自己停了生育,就把使女 悉帕 给 雅各 为妾。
10Xinh-ba, con đòi của Lê-a, sanh một con trai cho Gia-cốp.
10利亚 的使女 悉帕 给 雅各 生了一个儿子。
11Lê-a rằng: Phước biết dường bao! rồi đặt tên đứa trai đó là Gát.
11利亚 说:「万幸!」于是给他起名叫 迦得 。
12Xinh ba, con đòi của Lê-a, sanh một con trai thứ nhì cho Gia-cốp;
12利亚 的使女 悉帕 又给 雅各 生了第二个儿子。
13thì Lê-a rằng: Tôi lấy làm vui mừng dường bao! vì các con gái sẽ xưng ta được phước; nàng bèn đặt tên đứa trai đó là A-se.
13利亚 说:「我有福啊,众女子都要称我是有福的」,于是给他起名叫 亚设 。
14Nhằm mùa gặt lúa mì, Ru-bên đi ra đồng gặp được những trái phong già, đem về dâng cho Lê-a, mẹ mình. Ra-chên bèn nói cùng Lê-a rằng: Xin chị hãy cho tôi những trái phong già của con chị đó.
14割麦子的时候, 吕便 往田里去,寻见风茄,拿来给他母亲 利亚 。 拉结 对 利亚 说:「请你把你儿子的风茄给我些。」
15Đáp rằng: Cướp chồng tao há là một việc nhỏ sao, nên mầy còn muốn lấy trái phong già của con trai tao nữa? Ra-chên rằng: ã thôi! chồng ta hãy ở cùng chị tối đêm nay, đổi cho trái phong già của con chị đó.
15利亚 说:「你夺了我的丈夫还算小事吗?你又要夺我儿子的风茄吗?」 拉结 说:「为你儿子的风茄,今夜他可以与你同寝。」
16Đến chiều, Gia-cốp ở ngoài đồng về, thì Lê-a đến trước mặt người mà nói rằng: Chàng hãy lại cùng tôi, vì tôi đã dùng trái phong già của con tôi chịu thuê được chàng; vậy, đêm đó người lại nằm cùng nàng.
16到了晚上, 雅各 从田里回来, 利亚 出来迎接他,说:「你要与我同寝,因为我实在用我儿子的风茄把你雇下了。」那一夜, 雅各 就与她同寝。
17Đức Chúa Trời nhậm lời Lê-a, nàng thọ thai và sanh cho Gia-cốp một con trai thứ năm.
17神应允了 利亚 ,她就怀孕,给 雅各 生了第五个儿子。
18Nàng rằng: Đức Chúa Trời đã đền công tôi, vì cớ tôi đã trao con đòi cho chồng; vậy, nàng đặt tên đứa con trai đó là Y-sa-ca.
18利亚 说:「 神给了我价值,因为我把使女给了我丈夫」,于是给他起名叫 以萨迦 。
19Lê-a thọ thai nữa, sanh một con trai thứ sáu cho Gia-cốp,
19利亚 又怀孕,给 雅各 生了第六个儿子。
20bèn nói rằng: Đức Chúa Trời ban cho tôi một vật quí báu; lần nầy chồng sẽ ở cùng tôi, vì đã sanh cho người sáu con trai rồi. Nàng đặt tên đứa con trai nầy là Sa-bu-lôn.
20利亚 说:「 神赐我厚赏;我丈夫必与我同住,因我给他生了六个儿子」,于是给他起名 西布伦 。
21Kế đó, nàng sanh một con gái, đặt tên là Đi-na.
21后来又生了一个女儿,给她起名叫 底拿 。
22Đức Chúa Trời nhớ lại Ra-chên, bèn nhậm lời và cho nàng sanh sản.
22神顾念 拉结 ,应允了她,使她能生育。
23Nàng thọ thai, sanh một con trai, mà rằng: Đức Chúa Trời đã rửa sự xấu hổ cho tôi rồi;
23拉结 怀孕生子,说:「 神除去了我的羞耻」,
24bèn đặt tên đứa trai đó là Giô-sép; lại nói rằng: Cầu xin Đức Giê-hô-va thêm cho một con trai nữa!
24就给他起名叫 约瑟 ,意思说:「愿耶和华再增添我一个儿子。」
25Khi Ra-chên đã sanh Giô-sép thì Gia-cốp thưa cùng La-ban rằng: Xin cậu cho tôi thôi, đặng trở về quê hương tôi;
25拉结 生 约瑟 之后, 雅各 对 拉班 说:「请打发我走,叫我回到我本乡本土去。
26xin giao vợ và con lại cho tôi, mà tôi đã được vì cớ giúp cậu, để tôi đi; bởi cậu cũng biết rằng tôi đã giúp công việc cho cậu thể nào.
26请你把我服事你所得的妻子和儿女给我,让我走;我怎样服事你,你都知道。」
27La-ban đáp rằng: Ước gì cậu được nhờ ơn cháu! Cậu cũng đoán rõ ràng Đức Giê-hô-va đã vì cháu mà ban phước cho cậu vậy.
27拉班 对他说:「我若在你眼前蒙恩,请你 仍与我同住 , 因为 我已算定,耶和华赐福与我是为你的缘故」;
28Lại nói rằng: Cháu hãy định công giá cháu đi, rồi cậu sẽ trả cho!
28又说:「请你定你的工价,我就给你。」
29Gia-cốp đáp: Cậu biết tôi giúp đỡ cậu thể nào, và về tay tôi bầy súc vật cậu được ra sao.
29雅各 对他说:「我怎样服事你,你的牲畜在我手里怎样,是你知道的。
30Trước khi tôi đến, súc vật của cậu thật ít, nhưng từ khi tôi đến ở, thì thêm nhiều quá bội. Đức Giê-hô-va đã ban phước cho cậu từ khi tôi bước chân vào nhà nầy; bây giờ biết chừng nào tôi sẽ được lo việc nhà tôi?
30我未来之先,你所有的很少,现今却发大众多,耶和华随我的脚步赐福与你。如今,我什么时候才为自己兴家立业呢?」
31La-ban rằng: Cậu sẽ cho cháu cái gì bây giờ? Đáp rằng: Sẽ chẳng cho tôi chi cả. Nếu thuận theo lời nầy, thì tôi sẽ cho ăn và chăn bầy súc vật cậu nữa:
31拉班 说:「我当给你什么呢?」 雅各 说:「什么你也不必给我,只有一件事,你若应承,我便仍旧牧放你的羊群。
32Ngày nay tôi sẽ đi kiểm soát các bầy chiên và bầy dê của cậu; trong bầy chiên bầy dê, hễ con nào có rằn, có đốm, cùng chiên sắc đen, thì tôi sẽ để riêng ra; ấy sẽ là phần công giá của tôi đó.
32今天我要走遍你的羊群,把绵羊中凡有点的、有斑的,和黑色的,并山羊中凡有斑的、有点的,都挑出来;将来 这一等的 就算我的工价。
33Một mai cậu đi xem xét công giá tôi, thì lòng ngay thẳng tôi sẽ làm chứng trước mặt cậu. Hễ ở về phần bên tôi, các con dê nào không có rằn và đốm, các chiên con nào không có sắc đen, thì sẽ cho là ăn cắp.
33以后你来查看我的工价,凡在我手里的山羊不是有点有斑的,绵羊不是黑色的,那就算是我偷的;这样便可证出我的公义来。」
34La-ban đáp: ã thôi! được như lời cháu nói.
34拉班 说:「好啊!我情愿照着你的话行。」
35Chính ngày đó, La-ban liền để riêng các dê đực có sọc, có đốm, các dê cái có rằn, có đốm, các vật nào có đốm trắng và các chiên con có sắc đen, giao cho mấy con trai mình;
35当日, 拉班 把有纹的、有斑的公山羊,有点的、有斑的、有杂白纹的母山羊,并黑色的绵羊,都挑出来,交在他儿子们的手下,
36rồi để Gia-cốp cùng mình ở cách xa nhau chừng ba ngày đường; Gia-cốp bèn chăn bầy súc vật của La-ban chỉ còn lại.
36又使自己和 雅各 相离三天的路程。 雅各 就牧养 拉班 其余的羊。
37Đoạn, Gia-cốp lấy nhành bạch dương, nhành bồ đào và nhành bá-tiên tươi, lột vỏ để bày lằn da trắng ở trong ra.
37雅各 拿杨树、杏树、枫树的嫩枝,将皮剥成白纹,使枝子露出白的来,
38Người để những nhành đã lột vỏ trong máng trước mặt con chiên, là nơi các thú đó đến uống; khi đến uống nước thì con chiên có giao hiệp nhau.
38将剥了皮的枝子,对着羊群,插在饮羊的水沟里和水槽里,羊来喝的时候,牝牡配合。
39Các con chiên ngó thấy những nhành đó mà giao hiệp nhau thì sanh chiên con có sọc, có rằn và có đốm.
39羊对着枝子配合,就生下有纹的、有点的、有斑的来。
40Gia-cốp để riêng chiên con ra, rồi để chiên cái trong bầy của La-ban trước mặt các con có sọc và có sắc đen; nhưng bầy mình thì riêng ra, không để gần bầy của La-ban.
40雅各 把羊羔分出来,使 拉班 的羊与这有纹和黑色的羊相对,把自己的羊另放一处,不叫他和 拉班 的羊混杂。
41Vả, mọi lần các con chiên mạnh mập giao hiệp, thì Gia-cốp để các nhành đó dưới mắt trong máng uống nước, đặng chúng nó đối nhành mà giao hiệp cùng nhau.
41到羊群肥壮配合的时候, 雅各 就把枝子插在水沟里,使羊对着枝子配合。
42Nhưng khi nào con chiên gầy ốm, thì người không để nhành như vậy; thế thì, các chiên con gầy ốm để về phần La-ban, còn chiên con mạnh mập lại về phần Gia-cốp.
42只是到羊瘦弱配合的时候就不插枝子。这样,瘦弱的就归 拉班 ,肥壮的就归 雅各 。
43Vậy, người trở nên rất giàu, có nhiều bầy súc vật, tôi trai, tớ gái, lạc đà và lừa.
43于是 雅各 极其发大,得了许多的羊群、仆婢、骆驼,和驴。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.