Sáng
Chapter 41
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Cách hai năm sau, Pha-ra-ôn nằm chiêm bao thấy mình đứng bên bờ sông.
1过了两年,法老做梦,梦见自己站在河边,
2Nầy đâu dưới sông đi lên bảy con bò mập và tốt, ăn cỏ trong bưng.
2有七只母牛从河里上来,又美好又肥壮,在芦荻中吃 草 。
3Rồi nầy, bảy con bò khác, xấu dạng, gầy guộc, ở dưới sông đi theo lên sau, đến đứng gần các con bò trước trên bờ sông.
3随后又有七只母牛从河里上来,又丑陋又干瘦,与那七只母牛一同站在河边。
4Bảy con bò xấu dạng, gầy guộc nuốt bảy con bò mập tốt. Pha-ra-ôn bèn thức giấc.
4这又丑陋又干瘦的七只母牛吃尽了那又美好又肥壮的七只母牛。法老就醒了。
5Vua nằm ngủ lại, chiêm bao lần thứ nhì, thấy bảy gié lúa chắc, tốt tươi, mọc chung trên một cộng rạ.
5他又睡着,第二回做梦,梦见一棵麦子长了七个穗子,又肥大又佳美,
6Kế đó, bảy gié lúa khác lép và bị gió đông thổi háp, mọc theo bảy gié lúa kia.
6随后又长了七个穗子,又细弱又被东风吹焦了。
7Bảy gié lúa lép nuốt bảy gié lúa chắc. Pha-ra-ôn bèn thức giấc; và nầy, thành ra một điềm chiêm bao.
7这细弱的穗子吞了那七个又肥大又饱满的穗子。法老醒了,不料是个梦。
8Sáng mai, tâm thần người bất định, truyền đòi các pháp-sư và các tay bác sĩ xứ Ê-díp-tô đến, thuật lại điềm chiêm bao mình cho họ nghe; nhưng chẳng có ai bàn được điềm chiêm bao đó cho vua hết.
8到了早晨,法老心里不安,就差人召了 埃及 所有的术士和博士来;法老就把所做的梦告诉他们,却没有人能给法老圆解。
9Quan tửu chánh bèn tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Bây giờ, tôi nhớ đến lỗi của tôi.
9那时酒政对法老说:「我今日想起我的罪来。
10Ngày trước, bệ hạ nổi giận cùng quần thần, có cầm ngục quan thượng thiện và tôi nơi dinh quan thị vệ.
10从前法老恼怒臣仆,把我和膳长下在护卫长府内的监里。
11Trong lúc đó, cùng một đêm kia, chúng tôi có thấy điềm chiêm bao, chiêm bao mỗi người đều có ý nghĩa riêng rõ ràng.
11我们二人同夜各做一梦,各梦都有讲解。
12Tại đó, cùng chung ngục, có một người Hê-bơ-rơ, còn trẻ, kẻ gia-đinh của quan thị vệ; chúng tôi thuật lại cho chàng nghe điềm chiêm bao của mình; chàng bàn rõ ra cho ai mỗi chiêm bao nấy.
12在那里同着我们有一个 希伯来 的少年人,是护卫长的仆人,我们告诉他,他就把我们的梦圆解,是按着各人的梦圆解的。
13Rồi ra, công việc xảy đến y như lời chàng bàn: bệ hạ phục chức tôi lại, và xử treo quan kia.
13后来正如他给我们圆解的成就了:我官复原职,膳长被挂起来了。」
14Pha-ra-ôn bèn sai đi đòi Giô-sép; họ lập tức tha người ra khỏi ngục, cạo mặt mày cho, biểu thay đổi áo xống, rồi vào chầu Pha-ra-ôn.
14法老遂即差人去召 约瑟 ,他们便急忙带他出监,他就剃头,刮脸,换衣裳,进到法老面前。
15Pha-ra-ôn phán cùng Giô-sép rằng: Trẫm có thấy một điềm chiêm bao mà chẳng ai bàn ra. Vậy, trẫm nghe rằng khi người ta thuật điềm chiêm bao lại cho, thì ngươi bàn được.
15法老对 约瑟 说:「我做了一梦,没有人能解;我听见人说,你听了梦就能解。」
16Giô-sép tâu rằng: Đó chẳng phải tôi, nhưng ấy là Đức Chúa Trời đem sự bình an đáp cho bệ hạ vậy.
16约瑟 回答法老说:「这不在乎我, 神必将平安的话回答法老。」
17Pha-ra-ôn phán rằng: Nầy, trong điềm chiêm bao trẫm đang đứng bên bờ sông.
17法老对 约瑟 说:「我梦见我站在河边,
18Nầy đâu bảy con bò mập và tốt dưới sông đi lên, đến ăn cỏ trong bưng.
18有七只母牛从河里上来,又肥壮又美好,在芦荻中吃草。
19Rồi bảy con bò khác xấu dạng gầy guộc đi theo lên sau; thật trẫm chẳng thấy trong xứ Ê-díp-tô nầy có bò xấu dạng như vậy bao giờ.
19随后又有七只母牛上来,又软弱又丑陋又干瘦,在 埃及 遍地,我没有见过这样不好的。
20Bảy con bò xấu dạng gầy guộc đó nuốt bảy con bò mập tốt trước kia,
20这又干瘦又丑陋的母牛吃尽了那以先的七只肥母牛,
21nuốt vào bụng, mà dường như không có nuốt, vì các con bò đó vẫn xấu dạng như xưa.
21吃了以后却看不出是吃了,那丑陋的样子仍旧和先前一样。我就醒了。
22Trẫm bèn thức giấc; rồi lại thấy điềm chiêm bao khác, là bảy gié lúa chắc tốt tươi mọc chung trên một cộng rạ.
22我又梦见一棵麦子,长了七个穗子,又饱满又佳美,
23Kế đó, bảy gié lúa khác, khô, lép, bị gió đông thổi háp, mọc theo bảy gié lúa kia;
23随后又长了七个穗子,枯槁细弱,被东风吹焦了。
24và bảy gié lúa lép đó lại nuốt bảy gié lúa chắc. Trẫm đã thuật điềm chiêm bao nầy cho các pháp-sư, nhưng không ai giải nghĩa ra được.
24这些细弱的穗子吞了那七个佳美的穗子。我将这梦告诉了术士,却没有人能给我解说。」
25Giô-sép tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Hai điềm chiêm bao của bệ hạ thấy đó đồng một nghĩa mà thôi; Đức Chúa Trời mách cho bệ hạ biết trước những việc Ngài sẽ làm.
25约瑟 对法老说:「法老的梦乃是一个。 神已将所要做的事指示法老了。
26Bảy con bò mập tốt đó, tức là bảy năm; bảy gié lúa chắc đó cũng là bảy năm. Aáy chỉ đồng một điềm chiêm bao vậy.
26七只好母牛是七年,七个好穗子也是七年;这梦乃是一个。
27Bảy con bò xấu dạng gầy guộc lên theo sau bảy con bò kia, tức là bảy năm; và bảy gié lúa lép bị gió đông thổi háp đó, tức là bảy năm đói kém.
27那随后上来的七只又干瘦又丑陋的母牛是七年,那七个虚空、被东风吹焦的穗子也是七年,都是七个荒年。
28Aáy là điều tôi đã tâu cùng bệ hạ rồi: Đức Chúa Trời có cho bệ hạ thấy những việc Ngài sẽ làm.
28这就是我对法老所说, 神已将所要做的事显明给法老了。
29Nầy, trong khắp xứ Ê-díp-tô sẽ có bảy năm được mùa dư dật.
29埃及 遍地必来七个大丰年,
30Nhưng bảy năm đó lại liền tiếp bảy năm đói kém; dân bản xứ đều sẽ quên sự dư dật đó, và ách đói kém sẽ làm cho toàn xứ hao mòn.
30随后又要来七个荒年,甚至在 埃及 地都忘了先前的丰收,全地必被饥荒所灭。
31Và vì sự đói kém liên tiếp nầy lớn quá, nên thiên hạ chẳng còn thấy chi về sự dư dật đó nữa.
31因那以后的饥荒甚大,便不觉得先前的丰收了。
32Nếu điềm chiêm bao đến hai lần cho bệ hạ, ấy bởi Đức Chúa Trời đã quyết định điều đó rồi, và Ngài mau mau lo làm cho thành vậy.
32至于法老两回做梦,是因 神命定这事,而且必速速成就。
33Bây giờ bệ hạ khá chọn một người thông minh trí-huệ, lập người lên làm đầu trong xứ Ê-díp-tô,
33所以,法老当拣选一个有聪明有智慧的人,派他治理 埃及 地。
34cùng lập các ủy viên trong xứ, để góp một phần năm của số thâu vào trong bảy năm được mùa dư dật đó.
34法老当这样行,又派官员管理这地。当七个丰年的时候,征收 埃及 地的五分之一,
35Họ hãy thâu góp hết thảy mùa màng trong bảy năm được mùa dư dật sẽ đến sau nầy, cùng thâu nhập lúa mì sẵn dành cho Pha-ra-ôn, dùng làm lương để dành trong các thành, và họ hãy giữ gìn lấy.
35叫他们把将来丰年一切的粮食聚敛起来,积蓄五谷,收存在各城里做食物,归于法老的手下。
36Các lương thực nầy phải để dành cho bảy năm đói kém sẽ đến trong xứ Ê-díp-tô, hầu cho xứ nầy khỏi bị diệt bởi sự đói kém đó.
36所积蓄的粮食可以防备 埃及 地将来的七个荒年,免得这地被饥荒所灭。」
37Các lời nầy đẹp ý Pha-ra-ôn và quần thần.
37法老和他一切臣仆都以这事为妙。
38Pha-ra-ôn phán cùng quần thần rằng: Chúng ta há dễ tìm một người như người nầy, có thần minh của Đức Chúa Trời được sao?
38法老对臣仆说:「像这样的人,有 神的灵在他里头,我们岂能找得着呢?」
39Pha-ra-ôn phán cùng Giô-sép rằng: Vì Đức Chúa Trời xui cho ngươi biết mọi việc nầy, thì chẳng còn ai được thông minh trí-huệ như ngươi nữa.
39法老对 约瑟 说:「 神既将这事都指示你,可见没有人像你这样有聪明有智慧。
40Vậy, ngươi sẽ lên cai trị nhà trẫm; hết thảy dân sự của trẫm đều sẽ vâng theo lời ngươi. Trẫm lớn hơn ngươi chỉ vì ngự ngôi vua mà thôi.
40你可以掌管我的家;我的民都必听从你的话。惟独在宝座上我比你大。」
41Pha-ra-ôn lại phán cùng Giô-sép rằng: Hãy xem! trẫm lập ngươi cầm quyền trên cả xứ Ê-díp-tô.
41法老又对 约瑟 说:「我派你治理 埃及 全地。」
42Vua liền cổi chiếc nhẫn trong tay mình, đeo vào tay Giô-sép, truyền mặc áo vải gai mịn, và đeo vòng vàng vào cổ người;
42法老就摘下手上打印的戒指,戴在 约瑟 的手上,给他穿上细麻衣,把金链戴在他的颈项上,
43rồi, truyền cho lên ngồi xe sau xe vua, có người đi trước hô rằng: Hãy quì xuống! Aáy, Giô-sép được lập lên cầm quyền cả xứ Ê-díp-tô là vậy.
43又叫 约瑟 坐他的副车,喝道的在前呼叫说:「跪下。」这样,法老派他治理 埃及 全地。
44Pha-ra-ôn lại phán cùng Giô-sép: Ta là Pha-ra-ôn, nhưng nếu chẳng có ngươi, thì trong cả xứ Ê-díp-tô không có ai giơ tay đưa chân lên được.
44法老对 约瑟 说:「我是法老,在 埃及 全地,若没有你的命令,不许人擅自办事。」
45Pha-ra-ôn đặt tên Giô-sép là Xa-phơ-nát-Pha-nê-ách, đưa nàng Aùch-nát, con gái Phô-ti-phê-ra, thầy cả thành Oân, cho người làm vợ. Người thường tuần hành trong xứ Ê-díp-tô.
45法老赐名给 约瑟 ,叫 撒发那忒·巴内亚 ,又将 安 城的祭司 波提非拉 的女儿 亚西纳 给他为妻。 约瑟 就出去巡行 埃及 地。
46Vả, khi Giô-sép ra mắt Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, thì người đã ba mươi tuổi. Vậy, người từ tạ Pha-ra-ôn mà đi tuần khắp xứ Ê-díp-tô.
46约瑟 见 埃及 王法老的时候年三十岁。他从法老面前出去,遍行 埃及 全地。
47Trong bảy năm được mùa dư dật, đất sanh sản ra đầy dẫy.
47七个丰年之内,地的出产极丰极盛,
48Giô-sép bèn thâu góp hết thảy lương thực của bảy năm đó trong xứ Ê-díp-tô, và chứa lương thực nầy khắp các thành; trong mỗi thành, đều dành chứa hoa lợi của các ruộng ở chung quanh thành đó.
48约瑟 聚敛 埃及 地七个丰年一切的粮食,把粮食积存在各城里;各城周围田地的粮食都积存在本城里。
49Vậy, Giô-sép thâu góp lúa mì rất nhiều, như cát nơi bờ biển, cho đến đỗi người ta đếm không được, vì đầy dẫy vô số.
49约瑟 积蓄五谷甚多,如同海边的沙,无法计算,因为谷不可胜数。
50Trước khi đến năm đói kém, thì Aùch-nát, con gái Phô-ti-phê-ra, thầy cả thành Oân, sanh cho Giô-sép hai con trai.
50荒年未到以前, 安 城的祭司 波提非拉 的女儿 亚西纳 给 约瑟 生了两个儿子。
51Giô-sép đặt tên đứa đầu lòng là Ma-na-se, vì nói rằng: Đức Chúa Trời đã làm cho ta quên điều cực nhọc, và cả nhà cha ta.
51约瑟 给长子起名叫 玛拿西 ,因为 他说 :「 神使我忘了一切的困苦和我父的全家。」
52Người đặt tên đứa thứ nhì là Eùp-ra-im, vì nói rằng: Đức Chúa Trời làm cho ta được hưng vượng trong xứ mà ta bị khốn khổ.
52他给次子起名叫 以法莲 ,因为 他说 :「 神使我在受苦的地方昌盛。」
53Bảy năm được mùa dư dật trong xứ Ê-díp-tô bèn qua,
53埃及 地的七个丰年一完,
54thì bảy năm đói kém khởi đến, y như lời Giô-sép đã bàn trước. Khắp các xứ khác cũng đều bị đói, nhưng trong cả xứ Ê-díp-tô lại có bánh.
54七个荒年就来了。正如 约瑟 所说的,各地都有饥荒;惟独 埃及 全地有粮食。
55Đoạn, cả xứ Ê-díp-tô đều bị đói, dân chúng đến kêu cầu Pha-ra-ôn xin lương. Pha-ra-ôn phán cùng bản dân rằng: Hãy đi đến Giô-sép, rồi làm theo lời người sẽ chỉ bảo cho.
55及至 埃及 全地有了饥荒,众民向法老哀求粮食,法老对他们说:「你们往 约瑟 那里去,凡他所说的,你们都要做。」
56Khi khắp xứ bị đói kém, thì Giô-sép mở mọi kho lúa mà bán cho dân Ê-díp-tô.
56当时饥荒遍满天下, 约瑟 开了各处的仓,粜粮给 埃及 人;在 埃及 地饥荒甚大。
57Xứ càng đói nhiều nữa; vả, vì khắp thế gian đều bị đói quá, nên đâu đâu cũng đổ đến Ê-díp-tô mua lúa nơi Giô-sép bán.
57各地的人都往 埃及 去,到 约瑟 那里籴粮,因为天下的饥荒甚大。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.